Định mức chi phí chung trong giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?
Định mức chi phí chung trong giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Bảng 3.2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng: Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung trong giai đoạn tổng mức đầu tư tại Bảng 3.2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD nhân với chi phí trực tiếp của từng công trình thuộc dự án.
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TT | Loại công trình[1] thuộc dự án | Tỷ lệ (%) |
1 | Công trình dân dụng | 7,3 |
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá | 11,6 | |
2 | Công trình công nghiệp | 6,2 |
Riêng công trình xây dựng đường hầm thủy điện, hầm lò | 7,3 | |
3 | Công trình giao thông | 6,2 |
Riêng công trình hầm giao thông | 7,3 | |
4 | Công trình nông nghiệp và môi trường | 6,1 |
Riêng công trình đường hầm | 7,3 | |
5 | Công trình hạ tầng kỹ thuật | 5,5 |
>> Tải về File word Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD
Lưu ý: Ngày 28/08/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể đối với Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD như sau:
Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Điều 4, Điều 11, Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Lý do đính chính: lỗi kỹ thuật trình bày.
2. Nội dung đính chính cụ thể:
...
g) Đính chính số thứ tự 1 Bảng 3.4 Phụ lục III từ “Bảo dưỡng” thành “Sửa chữa”;
h) Đính chính điểm 5.1 khoản 5 Phụ lục III từ “chi phí xây dựng” thành “chi phí xây dựng công trình”;
Tải về Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực từ ngày 28/8/2026
XEM THÊM: Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết ra sao?

Định mức chi phí chung trong giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về nội dung tổng mức đàu tư xây dựng cụ thể như sau:
(1) Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng 2025. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
+ Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định;
+ Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;
+ Chi phí tái định cư;
+ Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);
+ Chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có);
+ Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có);
+ Chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có);
+ Các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm:
+ Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án;
+ Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công;
+ Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm:
+ Chi phí mua sắm thiết bị;
+ Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);
+ Chi phí mua bản quyền (nếu có);
+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
+ Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
+ Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
+ Chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có);
+ Chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí;
+ Vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có);
+ Chi phí liên quan khác;
Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);
- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
(2) Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:
- Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án;
- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại (1), được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần;
- Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.
(3) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
(4) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(5) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bổ sung các khoản chi phí này.
(6) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án.
Quy định về Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
Quy định về thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/07/2026 được quy định tại Điều 8 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước khi thực hiện thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại (2).
(2) Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng:
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vấn thẩm tra các nội dung:
- Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục tiêu đầu tư của dự án;
- Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án;
- Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP để xác định giá thiết bị, giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra, thẩm định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];