Diện tích tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu Km2? Tỉnh Quảng Ninh có diện tích lớn thứ mấy tại Việt Nam hiện nay?
Tỉnh Quảng Ninh hiện nay có tổng diện tích khoảng 6.206,9 km2 căn cứ theo Mục I Điều 1 Quyết định 80/QĐ-TTg năm 2023 quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và hiện đang có diện tích lớn thứ 26 trong tổng số 34 tỉnh thành phố hiện nay tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý cụ thể:
Tại Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, nước Việt Nam hiện có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố hoạt động kể từ ngày 01/7/2025.
Dưới đây là bảng xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành của Việt Nam, số liệu diện tích dựa trên Nghị quyết 202/2025/QH15 và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
TT | Tên tỉnh, thành (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Diện tích (km2) |
1 | Lâm Đồng | 24.233,1 |
2 | Gia Lai | 21.576,5 |
3 | Đắk Lắk | 18.096,4 |
4 | Nghệ An | 16.486,49 |
5 | Quảng Ngãi | 14.832,6 |
6 | Sơn La | 14.109,83 |
7 | Tuyên Quang | 13.795,6 |
8 | Lào Cai | 13.257 |
9 | Đồng Nai | 12.737,2 |
10 | Quảng Trị | 12.700 |
11 | TP. Đà Nẵng | 11.859,6 |
12 | Thanh Hóa | 11.114,71 |
13 | An Giang | 9.888,9 |
14 | Điện Biên | 9.539,93 |
15 | Phú Thọ | 9.361,4 |
16 | Lai Châu | 9.068,73 |
17 | Khánh Hoà | 8555,9 |
18 | Tây Ninh | 8.536,5 |
19 | Thái Nguyên | 8.375,3 |
20 | Lạng Sơn | 8.310,18 |
21 | Cà Mau | 7.942,4 |
22 | TP. Hồ Chí Minh | 6.772,6 |
23 | Cao Bằng | 6.700,39 |
24 | TP. Cần Thơ | 6.360,8 |
25 | Vĩnh Long | 6.296,2 |
26 | Quảng Ninh | 6.206,9 |
27 | Hà Tĩnh | 5.994,45 |
28 | Đồng Tháp | 5.938,7 |
29 | TP. Huế | 4.947,11 |
30 | Bắc Ninh | 4.718,6 |
31 | Ninh Bình | 3.942,6 |
32 | TP. Hà Nội | 3.359,84 |
33 | TP. Hải Phòng | 3.194,7 |
34 | Hưng Yên | 2.514,8 |
Như vậy, hiện nay tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích đất liền lớn thứ 26/34 tỉnh thành tại Việt Nam và lớn hơn các tỉnh thành phố như:
- Tỉnh Hà Tĩnh
- Tỉnh Đồng Tháp
- Thành phố Huế
- Tỉnh Bắc Ninh
- Tỉnh Ninh Bình
- Thành phố Hà Nội
- Thành phố Hải Phòng
- Tỉnh Hưng Yên.

Diện tích tỉnh Quảng Ninh hiện nay là bao nhiêu Km2? Tỉnh Quảng Ninh có diện tích lớn thứ mấy tại Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)
Tỉnh Quảng Ninh có thực hiện sáp nhập với tỉnh thành nào không?
Tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người.
Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.
Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơ
Theo đó, tỉnh Quảng Ninh là 1 trong 11 tỉnh thành phố không thực sáp nhập tỉnh thành sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh tại Việt Nam hiện nay.
08 nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị Quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về việc sắp xếp các đơn vị hành chính hiện nay dựa trên 08 nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15; có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.
(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.
(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.
(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.
(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.
(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];