ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh TPHCM năm 2026? Chi tiết ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh?
ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh TPHCM năm 2026 - 2027 chi tiết như sau:
Điểm chuẩn NV1 | Điểm chuẩn NV2 | Điểm chuẩn NV3 |
9 | 9 | 9 |
Xem bảng điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT CHÍNH THỨC tại TPHCM năm 2026 - 2027, chi tiết bên dưới:






Xem thêm:
>> Quy định mới về tuổi của học sinh phổ thông 2026 chi tiết ra sao theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT?
>> Từ 01/01/2026, miễn phí BHYT đối với học sinh phổ thông ở TPHCM theo Công văn 3532 có đúng không?
*Trên đây là thông tin về "ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh TPHCM năm 2026? Chi tiết ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh?"

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh TPHCM năm 2026? Chi tiết ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT Cần Thạnh? (Hình từ internet)
7 quyền lợi đối với học sinh vào LỚP 10 THPT Cần Thạnh TPHCM năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 33 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT thì 7 quyền lợi đối với học sinh vào LỚP 10 THPT Cần Thạnh TPHCM năm 2026 bao gồm:
(1) Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.
(2) Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT.
(3) Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
(4) Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
(5) Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(6) Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.
(7) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Quy định mới về tuổi của học sinh phổ thông 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT thì có quy định về tuổi của học sinh phổ thông 2026 chi tiết như sau:
(1) Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(2) Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
(3) Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
(4) Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học.
Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học.
Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
- Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;
- Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau:
+ Đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường;
+ Việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;
- Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];