Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 115 lượt xem
01:29 | 31/07/2026
Dưới đây là "Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất?".
Nội dung chính
  1. Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất?
  2. Hội đồng nhân dân ở phường xã tỉnh Sơn La như thế nào?
  3. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất?

Dưới đây là danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT sau sắp xếp bao gồm:

STT

Phường/Xã

Diện tích (km2)

1

Phường Tô Hiệu

11,92

2

Phường Mộc Sơn

37,88

3

Phường Vân Sơn

39,61

4

Phường Thảo Nguyên

53,09

5

Phường Chiềng Sinh

68,40

6

Xã Mường Bám

76,16

7

Phường Chiềng Cơi

93,56

8

Xã Mường Chanh

101,47

9

Xã Phiêng Khoài

103,77

10

Xã Kim Bon

104,51

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Sơn La Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Sơn La được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1681/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> 05 phường xã Tỉnh Sơn La CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sáu sáp nhập theo Nghị quyết 112 cập nhật mới nhất?

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 75 phường xã tại Tỉnh Sơn La sau sáp nhập gồm những gì? Chi tiết mã ZipCode Tỉnh Sơn La?

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất?"

Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất?

Danh sách 10 phường xã tỉnh Sơn La có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT 1/7/2025 theo Công văn 2896 đầy đủ nhất? (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân ở phường xã tỉnh Sơn La như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã tỉnh Sơn La quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:

(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Bài viết mới nhất