Đăng ký kết hôn, khai sinh từ 15/01/2026 có cần xuất trình CC/CCCD nữa không? Căn cứ nào quy định?

14:45 | 22/09/2026
Đăng ký kết hôn, khai sinh từ 15/01/2026 vẫn có thể phải xuất trình CC/CCCD, xem chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Đăng ký kết hôn, khai sinh từ 15/01/2026 có cần xuất trình CC/CCCD nữa không? Căn cứ nào quy định?
  2. Luật Hôn nhân gia đình quy định về việc đăng ký kết hôn ra sao?
  3. Điều kiện kết hôn hiện nay thế nào?

Đăng ký kết hôn, khai sinh từ 15/01/2026 có cần xuất trình CC/CCCD nữa không? Căn cứ nào quy định?

Đăng ký kết hôn, khai sinh từ ngày 15/01/2026 vẫn có thể phải xuất trình CC/CCCD (Thẻ Căn cước, Căn cước công dân) hoặc giấy tờ khác khi cơ quan đăng ký hộ tịch không khai thác được thông tin (trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác có liên quan) hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì khi đăng ký kết hôn, đăng ký khai sinh đều yêu cầu người yêu cầu đăng ký kết hôn, khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Dẫn theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Nghị định 18/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026 quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch (bao gồm đăng ký kết hôn, khai sinh) như sau:

Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch có trách nhiệm xuất trình bản chính của một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch; trường hợp giấy tờ tùy thân sử dụng là: Hộ chiếu, Thẻ căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận căn cước thì chỉ cần cung cấp thông tin về giấy tờ (số, ngày tháng năm cấp) hoặc số định danh cá nhân, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác có liên quan để đối chiếu, khai thác dữ liệu.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch xuất trình bản chính giấy tờ để chứng minh, đồng thời đề nghị người đi đăng ký hộ tịch cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
...

Theo quy định, người yêu cầu đăng ký kết hôn, khai sinh có trách nhiệm xuất trình bản chính của một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh về nhân thân khi làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch:

- Hộ chiếu;

- Thẻ căn cước công dân;

- Thẻ căn cước;

- Giấy chứng nhận căn cước;

- Hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (giấy tờ tùy thân).

Trường hợp giấy tờ tùy thân sử dụng là: Hộ chiếu, Thẻ Căn cước, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận căn cước thì chỉ cần cung cấp thông tin về giấy tờ (số, ngày tháng năm cấp) hoặc số định danh cá nhân, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu thông tin thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu khác có liên quan để đối chiếu, khai thác dữ liệu.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan đăng ký hộ tịch yêu cầu người đi đăng ký hộ tịch xuất trình bản chính giấy tờ để chứng minh, đồng thời đề nghị người đi đăng ký hộ tịch cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Do đó, hiện nay khi công dân đi đăng ký kết hôn hoặc đăng ký khai sinh thì vẫn nên mang theo CC/CCCD hoặc giấy tờ khác như trên để phòng trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.

Đăng ký kết hôn, khai sinh từ 15/01/2026 có cần xuất trình CC/CCCD nữa không? Căn cứ nào quy định?

Đăng ký kết hôn, khai sinh từ 15/01/2026 có cần xuất trình CC/CCCD nữa không? (Hình từ Internet)

Luật Hôn nhân gia đình quy định về việc đăng ký kết hôn ra sao?

Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký kết hôn như sau:

- Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý.

- Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Điều kiện kết hôn hiện nay thế nào?

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Lưu ý, hiện nay Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

>> Thủ tục đăng ký kết hôn 2026? Hướng dẫn trình tự đăng ký kết hôn 2026 mới nhất chi tiết ra sao?

>> Hướng dẫn đăng ký kết hôn với người nước ngoài online trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội