Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 86?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT thì cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM 2026 được quy định như sau:
(1) Nguyên tắc bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM:
- Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có của nhà trường, bao gồm lớp học, phòng học bộ môn, phòng thực hành, thư viện và thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị; thiết bị giáo dục STEM được trang bị bổ sung vào cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có;
- Việc đầu tư, mua sắm bổ sung được thực hiện theo lộ trình, phù hợp với mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục STEM quy định tại Điều 6 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT, năng lực khai thác của đội ngũ và điều kiện thực tế của từng nhà trường, địa phương; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh dàn trải, lãng phí và tránh trùng lặp với danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành;
- Bảo đảm nguyên tắc dùng chung thiết bị cho nhiều môn học và hoạt động giáo dục;
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cho cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách, bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục STEM công bằng giữa các vùng, miền;
- Ưu tiên thiết bị có tính ứng dụng cao, cấu trúc mở, có khả năng nâng cấp linh hoạt và sử dụng vật tư tiêu hao phổ biến, an toàn trên thị trường, hạn chế phụ thuộc vào giải pháp công nghệ độc quyền của nhà cung cấp.
(2) Bố trí không gian giáo dục STEM:
- Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức hoạt động giáo dục STEM trên cơ sở không gian học tập hiện có của nhà trường; không bắt buộc phải xây dựng hoặc bố trí không gian giáo dục STEM dùng chung;
- Thiết bị giáo dục STEM được bố trí, lắp đặt tại không gian giáo dục STEM phù hợp của nhà trường, bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc quản lí, khai thác dùng chung giữa các môn học;
- Trường hợp có điều kiện về quỹ phòng và nguồn lực, cơ sở giáo dục phổ thông được bố trí không gian giáo dục STEM dùng chung; số lượng, quy mô được xác định theo quy mô học sinh và điều kiện thực tế của địa phương, thuận lợi cho việc khai thác, vận hành;
- Không gian bố trí, lắp đặt thiết bị giáo dục STEM bảo đảm diện tích, ánh sáng, thông gió, an toàn điện, an toàn phòng cháy, chữa cháy và thoát hiểm theo quy định;
- Thiết bị nội thất, hạ tầng kĩ thuật và thiết bị số dùng chung tại nơi bố trí, lắp đặt thiết bị giáo dục STEM phải bảo đảm tiêu chuẩn kĩ thuật về phòng học, phòng học bộ môn theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật có liên quan.
(3) Việc trang bị thiết bị phục vụ giáo dục STEM được thực hiện theo 03 (ba) mức độ, có tính kế thừa. Mức độ trang bị phản ánh mức độ đầu tư thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông, không phải là tiêu chí phân loại phòng học và không phải là điều kiện để xác định cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức giáo dục STEM. Cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ điều kiện thực tế để lựa chọn và phát triển dần theo lộ trình:
- Mức 1: Tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trên cơ sở khai thác thiết bị dạy học tối thiểu, cơ sở vật chất và vật liệu hiện có; không yêu cầu cơ sở giáo dục phổ thông phải có phòng học riêng hoặc phải đầu tư thêm một danh mục thiết bị riêng để tổ chức giáo dục STEM;
- Mức 2: Tổ chức giáo dục STEM trên cơ sở được trang bị bổ sung một số thiết bị giáo dục STEM phù hợp với nội dung, hình thức tổ chức, nhu cầu và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục phổ thông, lựa chọn từ danh mục khung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT; thiết bị được bố trí tại không gian quy định tại khoản 2 Điều này. Cơ sở giáo dục phổ thông được đầu tư ở Mức 2 trên cơ sở bảo đảm thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Mức 3: Tổ chức giáo dục STEM chuyên sâu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thiết bị ở Mức 3 được trang bị bổ sung trên cơ sở kế thừa thiết bị đã có ở Mức 2 quy định tại điểm b khoản này, không thay thế thiết bị đã đầu tư, bao gồm thiết bị thuộc danh mục khung quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT với cấu hình, tính năng cao hơn và các thiết bị chuyên sâu khác phục vụ nghiên cứu khoa học, kĩ thuật và đổi mới sáng tạo của học sinh.
(4) Danh mục thiết bị giáo dục STEM tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT là danh mục khung, định hướng về chủng loại, chức năng giáo dục, tính năng và yêu cầu kĩ thuật cơ bản theo từng cấp học; không quy định nhãn hiệu, xuất xứ, thông số kĩ thuật chi tiết, số lượng trang bị; không phải là danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, không phải là tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và không bắt buộc trang bị đồng thời, đầy đủ toàn bộ thiết bị trong danh mục. Việc lựa chọn, trang bị, mua sắm, quản lí, sử dụng thiết bị được thực hiện theo lộ trình, phù hợp với nội dung, hình thức giáo dục STEM, nhu cầu, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục phổ thông, khả năng cân đối nguồn lực của địa phương và quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu, quản lí, sử dụng tài sản công.
(5) Thiết bị giáo dục STEM phải bảo đảm an toàn, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh, có tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt; thiết bị điện, điện tử, thiết bị gia công và hóa chất, vật tư tiêu hao được quản lí, sử dụng theo quy chuẩn kĩ thuật và quy định của pháp luật.
(6) Cơ sở giáo dục phổ thông quản lí, khai thác, sử dụng thiết bị giáo dục STEM và không gian giáo dục STEM theo quy chế quản lí, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường và quy định của pháp luật; phân công người quản lí thiết bị; hằng năm thực hiện kiểm kê, bảo trì, đánh giá hiệu quả sử dụng và xác định nhu cầu bổ sung.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 86?"

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ giáo dục STEM 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 86? (Hình từ internet)
Học liệu và tài liệu giáo dục STEM hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT thì học liệu và tài liệu giáo dục STEM hiện nay được quy định như sau:
(1) Tài liệu và học liệu sử dụng trong giáo dục STEM phải bảo đảm tính chính xác, khoa học, cập nhật, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh và phù hợp với nội dung, hình thức giáo dục STEM quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này; tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(2) Học liệu phục vụ giáo dục STEM gồm học liệu in, học liệu số, học liệu mở, dữ liệu, video, mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm; học liệu có nội dung do ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo ra phải được người biên soạn, người sử dụng kiểm tra và chịu trách nhiệm cuối cùng về nội dung đưa vào sử dụng.
(3) Sở Giáo dục và Đào tạo được tổ chức biên soạn tài liệu, học liệu hỗ trợ giáo dục STEM dùng chung trên địa bàn; được xây dựng, kết nối và khai thác ngân hàng học liệu số dùng chung về giáo dục STEM; định kì tổ chức đánh giá, cập nhật và loại bỏ học liệu không còn phù hợp; xây dựng cơ chế liên thông, chia sẻ tài nguyên, học liệu số và thiết bị giáo dục STEM giữa các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn, bảo đảm khai thác hiệu quả nguồn lực đầu tư, tránh lãng phí.
(4) Khuyến khích cơ sở giáo dục phổ thông, giáo viên xây dựng, chia sẻ kho học liệu số dùng chung về giáo dục STEM.
Mục tiêu giáo dục STEM hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BGDĐT thì mục tiêu giáo dục STEM hiện nay như sau:
(1) Mục tiêu chung:
- Tăng cường năng lực khám phá, huy động và vận dụng sáng tạo kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học để giải quyết vấn đề thực tiễn, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hình thành hệ sinh thái giáo dục STEM; nâng cao năng lực quản lí, tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông cho cán bộ quản lí cơ sở giáo dục và giáo viên;
- Phát hiện, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển học sinh có năng khiếu, hứng thú học tập, nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và kĩ thuật; tăng cường định hướng nghề nghiệp, kết nối cơ sở giáo dục phổ thông với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp, góp phần tạo nguồn người học cho các ngành khoa học cơ bản, kĩ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của quốc gia.
(2) Mục tiêu cụ thể:
- Đối với cấp tiểu học: hình thành các năng lực nền tảng, khả năng kết nối, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết những vấn đề đơn giản; giúp học sinh có khả năng quan sát, đặt câu hỏi, đề xuất ý tưởng, lắp ráp và chế tạo, bước đầu làm quen với thiết bị số và lập trình trực quan; khơi dậy hứng thú khoa học, khám phá, tìm tòi, sáng tạo và hình thành tư duy giải quyết vấn đề, tạo nền tảng cho các cấp học tiếp theo;
- Đối với cấp trung học cơ sở: phát triển năng lực khám phá khoa học và thiết kế kĩ thuật; giúp học sinh có khả năng đề xuất giả thuyết, thực hiện thí nghiệm, đo lường và xử lí dữ liệu, vận dụng quy trình thiết kế kĩ thuật, lập trình điều khiển ở mức ứng dụng; trên cơ sở đó bước đầu nhận biết định hướng nghề nghiệp phục vụ lựa chọn môn học ở cấp trung học phổ thông;
- Đối với cấp trung học phổ thông: phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, đổi mới sáng tạo và định hướng nghề nghiệp; giúp học sinh tiếp cận, vận dụng lập trình hệ thống nhúng, Internet vạn vật (IoT), khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo ở mức độ phù hợp; kết nối nội dung giáo dục STEM với yêu cầu nghề nghiệp để định hướng lựa chọn ngành học ở cấp học, trình độ đào tạo tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];