Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là gì? Cơ sở dữ liệu được quản lý và tích hợp như thế nào?

16:55 | 11/08/2023
Tôi có thắc mắc muốn nhờ giải đáp như sau: Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là gì? Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý và tích hợp như thế nào? Câu hỏi của anh ĐTL từ Phú Yên.
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là gì?
  2. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý và tích hợp như thế nào?
  3. Việc xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng ban hành kèm theo Quyết định 3746/QĐ-BNN-TCLN năm 2015 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Dữ liệu chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp các thông tin về: Rừng và chủ rừng; cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng; tình hình chi trả dịch vụ môi trường rừng; hiệu quả dịch vụ môi trường rừng và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được lưu trữ trên máy tính.
4. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp dữ liệu có cấu trúc, liên hệ chặt chẽ với nhau, được bảo quản, lưu trữ trong máy tính; được thường xuyên cập nhật, chia sẻ và sử dụng, đáp ứng đồng thời yêu cầu của các nhà quản lý, các bên sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5. Phần mềm quản trị dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là một ứng dụng được phát triển trên nền tảng kỹ thuật công nghệ thông tin, cho phép cập nhật, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin về tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
6. Hệ thống cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng và phần mềm quản trị dữ liệu thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Như vậy, Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp dữ liệu có cấu trúc, liên hệ chặt chẽ với nhau, được bảo quản, lưu trữ trong máy tính.

Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được thường xuyên cập nhật, chia sẻ và sử dụng, đáp ứng đồng thời yêu cầu của các nhà quản lý, các bên sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là gì? Cơ sở dữ liệu được quản lý và tích hợp như thế nào?

Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là gì? (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý và tích hợp như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng ban hành kèm theo Quyết định 3746/QĐ-BNN-TCLN năm 2015 quy định về cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:

Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng là tập hợp các dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng có cấu trúc, liên hệ chặt chẽ với nhau, được lưu trữ trong máy tính.
2. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được thiết kế, xây dựng cho phép cập nhật, lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng và cung cấp về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
3. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý bởi phần mềm quản trị chạy trên nền web và được tích hợp vào hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp (FORMIS) để phục vụ quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Như vậy, theo quy định, Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý bởi phần mềm quản trị chạy trên nền web.

Cơ sở dữ liệu được tích hợp vào hệ thống thông tin ngành lâm nghiệp (FORMIS) để phục vụ quá trình tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Việc xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng phải đảm bảo nguyên tắc gì?

Căn cứ Điều 12 Quy chế quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng ban hành kèm theo Quyết định 3746/QĐ-BNN-TCLN năm 2015 quy định về nguyên tắc xây dựng, quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu như sau:

Nguyên tắc xây dựng, quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được xây dựng tập trung, thống nhất trong ngành lâm nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn và lưu trữ lâu dài.
3. Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu thu thập, phân tích, khai thác, chia sẻ và sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Như vậy, theo quy định, việc xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

(1) Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được xây dựng tập trung, thống nhất trong ngành lâm nghiệp.

(2) Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn và lưu trữ lâu dài.

(3) Cơ sở dữ liệu về chi trả dịch vụ môi trường rừng được duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu thu thập, phân tích, khai thác, chia sẻ và sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất