Có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi đang có việc làm ổn định không? Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Đinh Thị Ngọc Huyền 3,439 lượt xem
13:34 | 08/08/2023
Xin chào, tôi là Quân. Tôi muốn hỏi về các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Cụ thể, tôi năm nay 24 tuổi, đang làm hành chính - nhân sự đây là công việc mà tôi rất thích và đã gắn bó hơn 2 năm rồi. Nhưng hôm qua tôi vừa mới nhận được giấy gọi đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Vậy cho tôi hỏi nếu tôi đang có công việc ổn định thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?
Nội dung chính
  1. Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?
  2. Người đang có công việc ổn định thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
  3. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?
  4. Những trường hợp nào được miễn gọi nhập ngũ?

Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

“Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.”

Như vậy, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Trường hợp bạn học đại học, cao đẳng và đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.

Người đang có công việc ổn định thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP, tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Như vậy, theo quy định trên đang có công việc ổn định không phải là trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Do đó, nếu bạn không thuộc một trong các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nêu trên thì khi bạn đang có công việc ổn định mà có giấy gọi nhập ngũ sẽ vẫn phải chấp hành theo đúng quy định pháp luật.

Tải về mẫu đơn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự mới nhất 2023: Tại Đây

Tạm hoãn

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Tại Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

“Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.”

Như vậy, theo quy định hiện hành thời gian đi nghĩa vụ quân sự thông thường sẽ là 24 tháng, trường hợp để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì thời hạn này có thể được kéo dài thêm nhưng không được quá 06 tháng.

Những trường hợp nào được miễn gọi nhập ngũ?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP, các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ bao gồm:

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì bạn mới được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự theo đúng quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đánh giá chất lượng sinh hoạt tổ đảng theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW ngày 20/10/2026 như thế nào? Cách tính điểm ra sao?

Hướng dẫn 09-HD/BTCTW ngày 20/10/2026 đặt ra quy trình tổ chức sinh hoạt tổ đảng và cơ chế tổng hợp, đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ theo mô hình này. Khi tính điểm, cần phân biệt rõ điểm của từng tổ đảng, điểm bình quân N1 và điểm phần việc cấp chi bộ N2 để bảo đảm kết quả đánh giá đúng cấp và đúng quy trình.