Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP là bao nhiêu %? Cụ thể các chi phí?

08:45 | 14/10/2026
Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư theo điểm b khoản 3 Điều 82 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP là bao nhiêu %? Cụ thể các chi phí?
  2. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư quy định thế nào?
  3. Việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP?

Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP là bao nhiêu %? Cụ thể các chi phí?

Theo điểm b khoản 3 Điều 82 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau:

+ Chi phí đánh giá ban đầu: 2%;

+ Chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%;

+ Chi phí đánh giá kết thúc: 3%;

+ Chi phí đánh giá đột xuất: 3%.

Lưu ý: Trường hợp vận dụng định mức chi phí không phù hợp hoặc chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc trường hợp cần phải thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.

Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP là bao nhiêu %? Cụ thể các chi phí?

Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP là bao nhiêu %? Cụ thể các chi phí?

Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư quy định thế nào?

Điều 83 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư như sau:

- Chi trực tiếp cho công tác xây dựng báo cáo; theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Chi công tác phí, thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, mua sắm vật tư, trang thiết bị có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Các khoản chi khác có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.

Việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP?

Điều 84 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư như sau:

(1) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý chi phí chương trình, dự án đầu tư công.

(2) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư của dự án tương ứng với các nguồn vốn quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.

(3) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Nhà đầu tư tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đầu tư theo tính chất quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án.

(4) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn khai thác, vận hành dự án.

(5) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP:

- Hằng năm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi theo quy định tại Điều 83 Nghị định 19/2026/NĐ-CP và định mức theo quy định hiện hành;

- Việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Trường hợp thuê tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(6) Quản lý, sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng:

- Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm bảo. Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 40 triệu đồng/năm cho một xã.

Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã.

- Chi phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

(7) Việc lập dự toán chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem thêm:

>> Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết thế nào?

>> Định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất