Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?

Cao Nguyên Phát 1,395 lượt xem
09:15 | 25/03/2026
Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những chế độ gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao? Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những chế độ gì?
  2. Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?
  3. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê được quy định như thế nào?

Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những chế độ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về các chế độ báo cáo thống kê năm 2026 bao gồm những chế độ sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

- Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, xã.

Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?

Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?

Các chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 được quy định chi tiết như sau:

Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được quy định tại Điều 41 Luật Thống kê 2015 cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:

+ Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định tại Điều 43 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 20 và điểm b khoản 30 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 và cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành gồm:

+ Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định như sau:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;

+ Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành áp dụng đối với lĩnh vực được phân công phụ trách.

Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, xã được quy định tại Điều 42a Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã gồm:

+ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; cơ quan thống kê cấp tỉnh, cơ quan thống kê cơ sở; cơ quan thuế cấp tỉnh, thuế cơ sở; bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 20255 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê hiện nay như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các quyền sau đây:

- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin;

- Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê;

- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê.

(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau đây:

- Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê;

- Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất