Bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ thì giải quyết cấp giấy xác nhận như thế nào?

08:55 | 02/08/2023
Tôi có câu hỏi thắc mắc là theo quy định hiện nay thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ thì giải quyết cấp giấy xác nhận như thế nào? Câu hỏi của anh Quang Long đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ thì giải quyết cấp giấy xác nhận như thế nào?
  2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ không giải quyết cấp giấy xác nhận được thực hiện như thế nào?
  3. Người nào có thẩm quyền ký văn bản từ chối xác nhận về vũ khí thô sơ?

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ thì giải quyết cấp giấy xác nhận như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2014/TT-BCA, có quy định về trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nố và công cụ hỗ trợ như sau:

Trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nố và công cụ hỗ trợ
Sau khi có kết quả giải quyết, bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
1. Trường hợp giải quyết cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
a) Kiểm tra, thu giấy hẹn và yêu cầu người đến nhận kết quả xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến. Người có tên trong giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân cho cán bộ trả kết quả.
b) Trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký vào sổ theo dõi (ký, ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm nhận kết quả); trường hợp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lại giấy phép sử dụng đã được cấp trước đó.
c) Thu lệ phí theo quy định (nếu có).
d) Lưu hồ sơ cấp giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 32/2013/TT-BCA-C41 ngày 12/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ công tác thống kê hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát.
…

Như vậy, theo quy định trên thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ thì giải quyết cấp giấy xác nhận như sau:

- Kiểm tra, thu giấy hẹn và yêu cầu người đến nhận kết quả xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến. Người có tên trong giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân cho cán bộ trả kết quả;

- Trả kết quả và yêu cầu người đến nhận ký vào sổ theo dõi (ký, ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm nhận kết quả); trường hợp đổi, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lại giấy phép sử dụng đã được cấp trước đó;

- Thu lệ phí theo quy định (nếu có);

- Lưu hồ sơ cấp giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo quy định.

Vũ khí thô sơ

Vũ khí thô sơ (Hình từ Internet)

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ không giải quyết cấp giấy xác nhận được thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 50/2014/TT-BCA, có quy định về trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nố và công cụ hỗ trợ như sau

Trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nố và công cụ hỗ trợ
…
2. Trường hợp không giải quyết cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
a) Trả lại hồ sơ đã tiếp nhận.
b) Đề nghị người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến nhận kết quả kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.
c) Giao văn bản từ chối cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho người đến nhận kết quả; yêu cầu người đến nhận ký vào sổ theo dõi (ký, ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm nhận lại hồ sơ và kết quả giải quyết).

Như vậy, theo quy định trên thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận vũ khí thô sơ không giải quyết cấp giấy xác nhận được thực hiện như sau:

- Trả lại hồ sơ đã tiếp nhận;

- Đề nghị người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến nhận kết quả kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ;

- Giao văn bản từ chối cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho người đến nhận kết quả; yêu cầu người đến nhận ký vào sổ theo dõi.

Người nào có thẩm quyền ký văn bản từ chối xác nhận về vũ khí thô sơ?

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 50/2014/TT-BCA, có quy định về duyệt, ký cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ như sau:

Duyệt, ký cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, ký cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ; duyệt, ký văn bản trả lời từ chối cấp giấy phép, giấy xác nhận.
2. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương theo quy định; duyệt, ký văn bản trả lời từ chối cấp giấy phép, giấy xác nhận.
3. Trưởng Công an cấp xã duyệt, ký cấp giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; duyệt, ký văn bản trả lời từ chối cấp giấy xác nhận khai báo theo quy định.

Như vậy, theo quy định trên thì người có thẩm quyền ký văn bản từ chối xác nhận về vũ khí thô sơ là:

- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt ký văn bản trả lời từ chối cấp giấy phép, giấy xác nhận trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ;

- Trưởng phòng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh ký văn bản trả lời từ chối cấp giấy phép, giấy xác nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương;

- Trưởng Công an cấp xã ký văn bản trả lời từ chối cấp giấy xác nhận khai báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất