Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 4,861 lượt xem
08:40 | 02/07/2026
Dưới đây là "Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao?".
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao?
  2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương của 168 phường xã TPHCM như thế nào?
  3. Quy định về việc phân loại đơn vị hành chính hiện nay như thế nào?

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao?

Căn cứ theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025 thì DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất theo bảng dưới đây:

BẢNG TRA CỨU DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 PHƯỜNG XÃ TPHCM

STT

Tên phAường xã

Diện tích (km2)

Dân số (người)

-

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

58.273,85

14.668.098

1

Phường Vũng Tàu

16,86

117.413

2

Phường Tam Thắng

11,76

86.420

3

Phường Rạch Dừa

19,70

76.281

4

Phường Phước Thắng

47,35

52.589

5

Phường Bà Rịa

15,55

52.265

6

Phường Long Hương

41,22

31.457

7

Phường Phú Mỹ

70,92

78.641

8

Phường Tam Long

34,70

41.130

9

Phường Tân Thành

61,63

33.943

10

Phường Tân Phước

83,62

29.363

11

Phường Tân Hải

51,86

30.297

12

Xã Châu Pha

65,64

25.438

13

Xã Ngãi Giao

69,30

49.065

14

Xã Bình Giã

66,96

34.262

15

Xã Kim Long

63,92

33.369

16

Xã Châu Đức

84,66

28.240

17

Xã Xuân Sơn

73,81

27.368

18

Xã Nghĩa Thành

65,67

27.819

19

Xã Hồ Tràm

94,51

51.895

20

Xã Xuyên Mộc

102,96

26.917

21

Xã Hòa Hội

136,27

36.174

22

Xã Bàu Lâm

123,83

22.567

23

Xã Phước Hải

70,04

43.615

24

Xã Long Hải

27,93

109.149

25

Xã Đất Đỏ

119,77

43.862

26

Xã Long Điền

51,44

48.048

27

Đặc khu Côn Đảo

75,79

6.502

28

Phường Đông Hòa

21,89

132.056

29

Phường Dĩ An

21,38

227.817

30

Phường Tân Đông Hiệp

21,47

100.243

31

Phường Thuận An

16,11

64.689

32

Phường Thuận Giao

16,81

150.781

33

Phường Bình Hòa

18,49

120.035

34

Phường Lái Thiêu

15,46

118.852

35

Phường An Phú

16,85

162.930

36

Phường Bình Dương

58,16

107.576

37

Phường Chánh Hiệp

19,89

57.176

38

Phường Thủ Dầu Một

15,68

88.132

39

Phường Phú Lợi

17.956,00

107.721

40

Phường Vĩnh Tân

61,35

61.865

41

Phường Bình Cơ

73,69

64.601

42

Phường Tân Uyên

94,67

73.032

43

Phường Tân Hiệp

47,06

142.494

44

Phường Tân Khánh

38,23

126.393

45

Phường Hòa Lợi

33.589,00

79.694

46

Phường Phú An

34,97

46.142

47

Phường Tây Nam

119,80

56.784

48

Phường Long Nguyên

108,00

53.387

49

Phường Bến Cát

100,89

97.928

50

Phường Chánh Phú Hòa

69,54

53.916

51

Xã Bắc Tân Uyên

143,69

27.964

52

Xã Thường Tân

120,70

21.238

53

Xã An Long

100,05

17.906

54

Xã Phước Thành

123,49

15.803

55

Xã Phước Hòa

128,07

42.470

56

Xã Phú Giáo

192,83

42.739

57

Xã Trừ Văn Thố

76,56

24.533

58

Xã Bàu Bàng

84,09

42.219

59

Xã Minh Thạnh

159,06

24.215

60

Xã Long Hòa

166,76

25.215

61

Xã Dầu Tiếng

182,69

39.056

62

Xã Thanh An

136,72

25.324

63

Phường Sài Gòn

3,04

47.022

64

Phường Tân Định

1,23

48.524

65

Phường Bến Thành

1,85

71.785

66

Phường Cầu Ông Lãnh

1,60

78.734

67

Phường Bàn Cờ

0,99

67.616

68

Phường Xuân Hòa

2,22

48.464

69

Phường Nhiêu Lộc

1,71

88.090

70

Phường Xóm Chiếu

1,94

57.875

71

Phường Khánh Hội

1,07

94.507

72

Phường Vĩnh Hội

1,17

63.015

73

Phường Chợ Quán

1,28

63.545

74

Phường An Đông

1,32

81.229

75

Phường Chợ Lớn

1,67

85.066

76

Phường Bình Tây

1,05

63.293

77

Phường Bình Tiên

1,61

91.520

78

Phường Bình Phú

2,86

75.925

79

Phường Phú Lâm

2,00

87.513

80

Phường Tân Thuận

10,16

148.090

81

Phường Phú Thuận

10,55

84.089

82

Phường Tân Mỹ

6,45

68.124

83

Phường Tân Hưng

8,54

153.674

84

Phường Chánh Hưng

4,61

190.707

85

Phường Phú Định

5,85

150.389

86

Phường Bình Đông

8,93

155.555

87

Phường Diên Hồng

1,86

75.633

88

Phường Vườn Lài

1,28

104.076

89

Phường Hòa Hưng

2,59

96.414

90

Phường Minh Phụng

1,27

90.808

91

Phường Bình Thới

1,52

76.478

92

Phường Hòa Bình

0,98

69.318

93

Phường Phú Thọ

1,37

65.369

94

Phường Đông Hưng Thuận

8,26

182.895

95

Phường Trung Mỹ Tây

6,93

126.470

96

Phường Tân Thới Hiệp

8,06

168.060

97

Phường Thới An

14,90

125.657

98

Phường An Phú Đông

14,59

179.115

99

Phường An Lạc

10,47

172.134

100

Phường Tân Tạo

14,71

113.363

101

Phường Bình Tân

11,25

161.851

102

Phường Bình Trị Đông

7,15

165.142

103

Phường Bình Hưng Hòa

8,47

187.950

104

Phường Gia Định

2,76

125.946

105

Phường Bình Thạnh

3,32

126.300

106

Phường Bình Lợi Trung

3,89

116.121

107

Phường Thạnh Mỹ Tây

4,40

153.216

108

Phường Bình Quới

6,34

46.200

109

Phường Hạnh Thông

3,37

128.865

110

Phường An Nhơn

3,23

114.498

111

Phường Gò Vấp

2,81

110.850

112

Phường An Hội Đông

3,29

123.681

113

Phường Thông Tây Hội

3,24

121.192

114

Phường An Hội Tây

3,81

121.004

115

Phường Đức Nhuận

2,17

71.495

116

Phường Cầu Kiệu

1,23

62.663

117

Phường Phú Nhuận

1,46

68.420

118

Phường Tân Sơn Hòa

2,62

64.150

119

Phường Tân Sơn Nhất

3,19

84.639

120

Phường Tân Hòa

1,47

93.437

121

Phường Bảy Hiền

2,86

132.252

122

Phường Tân Bình

2,12

89.373

123

Phường Tân Sơn

10,12

77.229

124

Phường Tây Thạnh

3,95

72.616

125

Phường Tân Sơn Nhì

3,46

117.277

126

Phường Phú Thọ Hòa

3,02

140.436

127

Phường Tân Phú

2,52

93.117

128

Phường Phú Thạnh

2,99

103.780

129

Phường Hiệp Bình

16,01

215.638

130

Phường Thủ Đức

8,81

118.952

131

Phường Tam Bình

10,71

153.414

132

Phường Linh Xuân

12,29

158.334

133

Phường Tăng Nhơn Phú

16,51

208.233

134

Phường Long Bình

29,43

119.637

135

Phường Long Phước

34,29

53.092

136

Phường Long Trường

24,49

73.669

137

Phường Cát Lái

19,65

68.654

138

Phường Bình Trưng

14,82

121.382

139

Phường Phước Long

9,23

137.331

140

Phường An Khánh

15,33

76.967

141

Xã Vĩnh Lộc

30,55

167.521

142

Xã Tân Vĩnh Lộc

34,05

163.839

143

Xã Bình Lợi

54,18

47.180

144

Xã Tân Nhựt

43,67

115.513

145

Xã Bình Chánh

21,33

76.187

146

Xã Hưng Long

35,54

71.504

147

Xã Bình Hưng

32,63

183.697

148

Xã Bình Khánh

158,28

35.482

149

Xã An Thới Đông

257,85

22.607

150

Xã Cần Giờ

157,01

27.130

151

Xã Củ Chi

64,88

128.661

152

Xã Tân An Hội

53,51

84.342

153

Xã Thái Mỹ

62,44

49.862

154

Xã An Nhơn Tây

77,70

40.896

155

Xã Nhuận Đức

62,06

40.239

156

Xã Phú Hòa Đông

59,75

97.766

157

Xã Bình Mỹ

54,44

99.675

158

Xã Đông Thạnh

30,16

190.400

159

Xã Hóc Môn

16,43

93.323

160

Xã Xuân Thới Sơn

35,21

103.643

161

Xã Bà Điểm

27,36

204.289

162

Xã Nhà Bè

37,10

125.832

163

Xã Hiệp Phước

63,33

67.754

164

Xã Long Sơn

56,50

17.767

165

Xã Hòa Hiệp

99,28

25.995

166

Xã Bình Châu

87,06

26.054

167

Phường Thới Hòa

37,93

79.601

168

Xã Thạnh An

131,31

5.180

Lưu ý: TPHCM quy định chi tiết 168 phường xã tại Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa TPHCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Hướng dẫn tra cứu THÔNG TIN QUY HOẠCH TPHCM năm 2026?

>> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố TPHCM từ 26/05/2026? Quy mô số hộ gia đình TPHCM chi tiết ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao?"

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao?

Bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM mới nhất? DIỆN TÍCH DÂN SỐ 168 phường xã TPHCM ra sao? (Hình từ internet)

Nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương của 168 phường xã TPHCM như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức hoạt động chính quyền địa phương của 168 phường xã TPHCM như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Quy định về việc phân loại đơn vị hành chính hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì quy định về việc phân loại đơn vị hành chính hiện nay như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất