Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa X, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND bao gồm:
- Phụ lục I: Bảng giá đất nông nghiệp.
- Phụ lục II: Bảng giá đất ở.
- Phụ lục III: Bảng giá đất khu, cụm công nghiệp.
Theo đó, bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 2026 sau sáp nhập với Tây Ninh như sau:

Tải về bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 2026 sau sáp nhập với Tây Ninh
Ngoài ra, theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.
Trong đó, Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An như sau:
STT | Xã phường thị trấn sáp nhập | Xã phường mới |
1 | phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn | Phường Khánh Hậu |
2 | Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi | Phường Tân An |
3 | Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa) | Phường Long An |
4 | Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường) | Phường Kiến Tường |
5 | xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công | Xã Vĩnh Công |
6 | thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng | Xã Tầm Vu |
7 | xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long | Xã An Lục Long |
8 | các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ | Xã Thuận Mỹ |
9 | các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành | Xã Nhựt Tảo |
10 | thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh | Xã Tân Trụ |
11 | các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân | Xã Vàm Cỏ |
12 | các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập | Xã Tân Tập |
13 | các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây | Xã Phước Vĩnh Tây |
14 | thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu | Xã Cần Giuộc |
15 | các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc | Xã Mỹ Lộc |
16 | các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý | Xã Phước Lý |
17 | xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây | Xã Long Hựu |
18 | thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh | Xã Cần Đước |
19 | xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân | Xã Tân Lân |
20 | các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ | Xã Mỹ Lệ |
21 | các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa | Xã Rạch Kiến |
22 | các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang | Xã Long Cang |
23 | các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên | Xã Mỹ Yên |
24 | xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức | Xã Bến Lức |
25 | xã Tân Bửu và xã Lương Hòa | Xã Lương Hòa |
26 | xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức | Xã Bình Đức |
27 | các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi | Xã Thạnh Lợi |
28 | thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ | Xã Đức Hòa |
29 | xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng | Xã Mỹ Hạnh |
30 | xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng | Xã Đức Lập |
31 | các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông | Xã Hòa Khánh |
32 | thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ | Xã Hậu Nghĩa |
33 | xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa | Xã Hiệp Hòa |
34 | các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây | Xã An Ninh |
35 | các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành | Xã Đức Huệ |
36 | thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình | Xã Đông Thành |
37 | các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây | Xã Mỹ Quý |
38 | các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long | Xã Tân Long |
39 | các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa) | Xã Mỹ Thạnh |
40 | xã Mỹ Phú và xã Mỹ An | Xã Mỹ An |
41 | thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành | Xã Thủ Thừa |
42 | các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây | Xã Tân Tây |
43 | thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An | Xã Thạnh Hóa |
44 | các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
45 | các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng | Xã Bình Thành |
46 | xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh | Xã Tân Thạnh |
47 | các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh | Xã Nhơn Ninh |
48 | các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập | Xã Nhơn Hòa Lập |
49 | xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa | Xã Hậu Thạnh |
50 | xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh | Xã Mộc Hóa |
51 | các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung | Xã Bình Hòa |
52 | các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp | Xã Bình Hiệp |
53 | xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa | Xã Tuyên Thạnh |
54 | xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng | Xã Khánh Hưng |
55 | thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình | Xã Vĩnh Hưng |
56 | xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung | Xã Tuyên Bình |
57 | các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A | Xã Vĩnh Châu |
58 | thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi | Xã Tân Hưng |
59 | các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh | Xã Vĩnh Thạnh |
60 | các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền | Xã Hưng Điền |
Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?"

Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh? (hình từ internet)
Đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập với Long An?
Theo Điều 1 Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, về giá đất.
b) Đối tượng áp dụng Bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.
Như vậy, đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập với Long An như sau:
- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, về giá đất.
- Đối tượng áp dụng Bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định thế nào?
Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];