Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 30,578 lượt xem
16:04 | 07/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh? Đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập với Long An? Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?
  2. Đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập với Long An?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.

Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa X, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND bao gồm:

- Phụ lục I: Bảng giá đất nông nghiệp.

- Phụ lục II: Bảng giá đất ở.

- Phụ lục III: Bảng giá đất khu, cụm công nghiệp.

Theo đó, bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 2026 sau sáp nhập với Tây Ninh như sau:

Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức?

Tải về bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 2026 sau sáp nhập với Tây Ninh

Ngoài ra, theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.

Trong đó, Danh sách 60 xã phường mới của tỉnh Long An từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Tây Ninh Long An như sau:

STT

Xã phường thị trấn sáp nhập

Xã phường mới

1

phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu và xã Lợi Bình Nhơn

Phường Khánh Hậu

2

Phường 7 và các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi

Phường Tân An

3

Phường 1 và Phường 3 (thành phố Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú, phần còn lại của xã Bình Thạnh (huyện Thủ Thừa)

Phường Long An

4

Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Kiến Tường)

Phường Kiến Tường

5

xã Hòa Phú, Bình Quới và Vĩnh Công

Xã Vĩnh Công

6

thị trấn Tầm Vu và các xã Hiệp Thạnh (huyện Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng

Xã Tầm Vu

7

xã Dương Xuân Hội, Long Trì và An Lục Long

Xã An Lục Long

8

các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông và Thuận Mỹ

Xã Thuận Mỹ

9

các xã Tân Bình (huyện Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn và phần còn lại của xã Nhị Thành

Xã Nhựt Tảo

10

thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh

Xã Tân Trụ

11

các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh và Đức Tân

Xã Vàm Cỏ

12

các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập

Xã Tân Tập

13

các xã Long An, Long Phụng và Phước Vĩnh Tây

Xã Phước Vĩnh Tây

14

thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại và xã Long Hậu

Xã Cần Giuộc

15

các xã Phước Lâm, Thuận Thành và Mỹ Lộc

Xã Mỹ Lộc

16

các xã Long Thượng, Phước Hậu và Phước Lý

Xã Phước Lý

17

xã Long Hựu Đông và xã Long Hựu Tây

Xã Long Hựu

18

thị trấn Cần Đước và các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh

Xã Cần Đước

19

xã Phước Đông (huyện Cần Đước) và xã Tân Lân

Xã Tân Lân

20

các xã Tân Trạch, Long Sơn và Mỹ Lệ

Xã Mỹ Lệ

21

các xã Long Trạch, Long Khê và Long Hòa

Xã Rạch Kiến

22

các xã Long Định, Phước Vân và Long Cang

Xã Long Cang

23

các xã Long Hiệp, Phước Lợi và Mỹ Yên

Xã Mỹ Yên

24

xã An Thạnh (huyện Bến Lức), xã Thanh Phú và thị trấn Bến Lức

Xã Bến Lức

25

xã Tân Bửu và xã Lương Hòa

Xã Lương Hòa

26

xã Thạnh Đức (huyện Bến Lức), Nhựt Chánh và Bình Đức

Xã Bình Đức

27

các xã Thạnh Hòa, Lương Bình và Thạnh Lợi

Xã Thạnh Lợi

28

thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh và xã Đức Hòa Hạ

Xã Đức Hòa

29

xã Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của xã Đức Hòa Thượng

Xã Mỹ Hạnh

30

xã Đức Lập Hạ, xã Mỹ Hạnh Bắc và một phần xã Đức Hòa Thượng

Xã Đức Lập

31

các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam và Hòa Khánh Đông

Xã Hòa Khánh

32

thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng và xã Tân Mỹ

Xã Hậu Nghĩa

33

xã Tân Phú (huyện Đức Hòa), xã Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa

Xã Hiệp Hòa

34

các xã Lộc Giang, An Ninh Đông và An Ninh Tây

Xã An Ninh

35

các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành

Xã Đức Huệ

36

thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình

Xã Đông Thành

37

các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây

Xã Mỹ Quý

38

các xã Long Thuận (huyện Thủ Thừa), Long Thạnh và Tân Long

Xã Tân Long

39

các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa)

Xã Mỹ Thạnh

40

xã Mỹ Phú và xã Mỹ An

Xã Mỹ An

41

thị trấn Thủ Thừa, một phần xã Bình Thạnh và xã Tân Thành (huyện Thủ Thừa), xã Nhị Thành

Xã Thủ Thừa

42

các xã Tân Đông (huyện Thạnh Hóa), Thủy Đông và Tân Tây

Xã Tân Tây

43

thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây và xã Thạnh An

Xã Thạnh Hóa

44

các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú và Thạnh Phước

Xã Thạnh Phước

45

các xã Tân Hiệp (huyện Thạnh Hóa), Thuận Bình và Bình Hòa Hưng

Xã Bình Thành

46

xã Tân Bình và xã Tân Hòa (huyện Tân Thạnh), xã Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh

Xã Tân Thạnh

47

các xã Tân Thành (huyện Tân Thạnh), Tân Ninh và Nhơn Ninh

Xã Nhơn Ninh

48

các xã Tân Lập (huyện Tân Thạnh), Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập

Xã Nhơn Hòa Lập

49

xã Hậu Thạnh Đông, xã Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa

Xã Hậu Thạnh

50

xã Tân Thành và xã Tân Lập (huyện Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh

Xã Mộc Hóa

51

các xã Bình Thạnh (huyện Mộc Hóa), Bình Hòa Đông và Bình Hòa Trung

Xã Bình Hòa

52

các xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp

Xã Bình Hiệp

53

xã Thạnh Hưng (thị xã Kiến Tường), xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa

Xã Tuyên Thạnh

54

xã Hưng Điền A, phần còn lại của xã Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng

Xã Khánh Hưng

55

thị trấn Vĩnh Hưng, một phần các xã Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung và phần còn lại của các xã Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Hưng

56

xã Tuyên Bình, xã Tuyên Bình Tây và một phần các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung

Xã Tuyên Bình

57

các xã Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A

Xã Vĩnh Châu

58

thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi

Xã Tân Hưng

59

các xã Thạnh Hưng (huyện Tân Hưng), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh

Xã Vĩnh Thạnh

60

các xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền

Xã Hưng Điền

Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?"

Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh?

Bảng giá đất tỉnh Long An cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Long An cũ sau sáp nhập với Tây Ninh? (hình từ internet)

Đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập với Long An?

Theo Điều 1 Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, về giá đất.
b) Đối tượng áp dụng Bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.

Như vậy, đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập với Long An như sau:

- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, về giá đất.

- Đối tượng áp dụng Bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định thế nào?

Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội