Bảng giá đất Phường Phước Long TPHCM 2026 chi tiết? Tra cứu Bảng giá đất Phường Phước Long TPHCM 2026 chi tiết?
Chiều 26/12, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM (sau đây gọi tắt là Nghị quyết), chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập
Bảng giá đất Phường Phước Long TPHCM 2026 thuộc Bảng giá đất Khu vực II Thành phố Hồ Chí Minh cũ (STT 70) Phụ lục Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM:

>> Xem full Bảng giá đất Phường Phước Long TPHCM 2026 tại Tải về Bảng giá đất Khu vực 2 Thành phố Hồ Chí Minh (46 Phường)
KHU VỰC II
Tên phường mới | STT THEO KHU VỰC |
Phường Tân Thuận | 33 |
Phường Phú Thuận | 34 |
Phường Tân Mỹ | 35 |
Phường Tân Hưng | 36 |
Phường Chánh Hưng | 37 |
Phường Phú Định | 38 |
Phường Bình Đông | 39 |
Phường Đông Hưng Thuận | 40 |
Phường Trung Mỹ Tây | 41 |
Phường Tân Thới Hiệp | 42 |
Phường Thới An | 43 |
Phường An Phú Đông | 44 |
Phường Tân Sơn Hoà | 45 |
Phường Tân Sơn Nhất | 46 |
Phường Tân Hòa | 47 |
Phường Bảy Hiền | 48 |
Phường Tân Bình | 49 |
Phường Tân Sơn | 50 |
Phường Tây Thạnh | 51 |
Phường Tân Sơn Nhì | 52 |
Phường Phú Thọ Hòa | 53 |
Phường Tân Phú | 54 |
Phường Phú Thạnh | 55 |
Phường An Lạc | 56 |
Phường Bình Tân | 57 |
Phường Tân Tạo | 58 |
Phường Bình Trị Đông | 59 |
Phường Bình Hưng Hòa | 60 |
Phường Hạnh Thông | 61 |
Phường An Nhơn | 62 |
Phường Gò Vấp | 63 |
Phường An Hội Đông | 64 |
Phường Thông Tây Hội | 65 |
Phường An Hội Tây | 66 |
Phường An Khánh | 67 |
Phường Bình Trưng | 68 |
Phường Cát Lái | 69 |
Phường Phước Long | 70 |
Phường Tăng Nhơn Phú | 71 |
Phường Long Bình | 72 |
Phường Long Phước | 73 |
Phường Long Trường | 74 |
Phường Hiệp Bình | 75 |
Phường Linh Xuân | 76 |
Phường Thủ Đức | 77 |
Phường Tam Bình | 78 |

Bảng giá đất Phường Phước Long TPHCM 2026 chi tiết? Tra cứu Bảng giá đất Phường Phước Long TPHCM 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Phường Phước Long TPHCM mới do các phường nào sáp nhập thành?
Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.
Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long.
78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Khánh.
79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình An, Bình Thắng và Đông Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.
...
Theo đó, Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long.
Ngoài ra, sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.
Bảng giá đất áp dụng trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
(3) Tính thuế sử dụng đất;
(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];