Dưới đây là tổng hợp các hành vi xem là trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/7/2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Cách giải quyết BHXH bị trùng cho cơ quan BHXH theo Công văn 526 năm 2025
>> Các trường hợp chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng từ tháng 7/2025
Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), biện pháp xử lý hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
(i) Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
(iii) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 132 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cá nhân có hành vi vi phạm quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ 01/7/2025 hành vi trốn đóng BHXH tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
>> Xem thêm: Tổng hợp điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi theo Công văn 144
![]() |
File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2025 theo hệ số trượt giá mới nhất |

Từ 01/7/2025 trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:
(i) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc.
(ii) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(iii) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(iv) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
(v) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(vi) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(vii) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Các trường hợp trên nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Quý khách hàng xem chi tiết thay đổi về lãi suất chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2025: TẠI ĐÂY






