Hướng dẫn cách xác định thời gian báo tăng đóng BHXH trong tháng năm 2026 và đối tượng tham gia BHXH.
>> Ký hợp đồng lao động sau ngày 15 có phải đóng BHXH tháng đó?
>> Hướng dẫn tham gia BHXH với người ký nhiều hợp đồng lao động 2026
Căn cứ khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định như sau:
Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
…
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Theo đó, nếu trong tháng người lao động có từ đủ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương thì tháng đó không phải đóng BHXH (trừ trường hợp người lao động và đơn vị có thỏa thuận vẫn đóng BHXH).
Có thể hiểu ngắn gọn như sau:
- Không hưởng lương dưới 14 ngày làm việc → vẫn đóng BHXH tháng đó.
- Không hưởng lương từ đủ 14 ngày làm việc trở lên → không phải đóng BHXH tháng đó.
Vừa qua, Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi cũng có hướng dẫn cách xác định thời gian báo tăng đóng BHXH trong tháng năm 2026, cụ thể như sau:
|
Nội dung câu hỏi: Cho em hỏi: NLĐ ký HĐLĐ chính thức từ ngày 16.05.2026, biết ngày nghỉ hằng tuần là thứ 7 và Chủ Nhật, coi như làm full tháng. Vậy trường hợp này xác định là tăng BH từ Tháng 05.2026, hay tăng từ tháng 06.2026 ạ? Tương tự như vậy có thể giải thích dùm em, số ngày chính thức để tính tăng/không sẽ dựa trên số ngày đi làm chính thức từ 14 ngày, hay dựa trên số ngày chưa vô chính thức từ 14 ngày ạ. Vì theo chương IV - Mục 2 - điều 33 - mục số 5. "Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH tháng đó" => vậy em có thể hiểu là tính theo ngày ko hưởng lương (ngày chưa vô HĐ chính thức), chứ ko phải tính theo ngày hưởng lương (ngày vô HĐ chính thức) đúng không ạ? Câu trả lời: Trả lời: Theo khoản 5 Điều 33 Luật BHXH 2024 quy định:“Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó.” Như vậy, cách hiểu của bạn là đúng: Cơ sở để xác định có đóng BHXH tháng đó hay không là số ngày không hưởng lương, chứ không phải số ngày hưởng lương. Cụ thể HĐLĐ chính thức từ ngày 16/5/2026: - Khoảng thời gian từ ngày 01/5 đến hết ngày 15/5/2026 được xem là thời gian chưa hưởng lương theo HĐLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. - Nếu số ngày làm việc thực tế không hưởng lương trong khoảng thời gian này dưới 14 ngày làm việc trong tháng thì NLĐ vẫn thuộc diện đóng BHXH của tháng 5/2026. - Vì vậy, trường hợp nêu trên sẽ thực hiện báo tăng BHXH từ tháng 5/2026. Ngược lại, nếu trong tháng người lao động có từ đủ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương thì tháng đó không phải đóng BHXH (trừ trường hợp người lao động và đơn vị có thỏa thuận vẫn đóng BHXH). |
Trên đây là hướng dẫn cách xác định thời gian báo tăng đóng BHXH trong tháng năm 2026.
Hướng dẫn cách xác định thời gian báo tăng đóng BHXH trong tháng năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức.
(iii) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
(v) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
(vi) Dân quân thường trực;
(vii) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(viii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
(ix) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
(x) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
(xi) Người làm việc theo hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
(xii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
(xiii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
(i) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(ii) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
(iii) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.







