Dưới đây là hướng dẫn tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ 2026 theo quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
>> Tổng hợp 07 mẫu hợp đồng xây dựng mới nhất 2026 theo Quyết định 1040/QĐ-BXD
>> Các công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 7/2026
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ 2026 như sau:
|
|
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
|
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 100 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 03 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 50 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng |
|
|
Thương mại, dịch vụ |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 50 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 10 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 100 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng |
|
(Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
Trên đây là tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ 2026.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Các tiêu chí đánh giá doanh nghiệp nhỏ và và siêu nhỏ bao gồm:
- Lĩnh vực hoạt động
- Số lao động tham gia BHXH bình quân
- Tổng nguồn vốn
- Tổng doanh thu
Chi tiết như sau:
(i) Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
(ii) Số lao động tham gia BHXH bình quân
|
Số lao động tham gia BHXH bình quân năm |
= |
Tổng số lao động sử dụng có tham gia BHXH của tất cả các tháng trong năm trước liền kề |
|
12 |
Trong đó: Số lao động sử dụng có tham gia BHXH của tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và căn cứ trên chứng từ nộp BHXH của tháng đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan BHXH.
Trường hợp, doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia BHXH bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.
(Căn cứ Điều 7 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
(iii) Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Tổng nguồn vốn của năm được xác định tại thời điểm cuối năm.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm thì tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.
(Căn cứ Điều 8 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
(iv) Tổng doanh thu
Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của gia hạn nộp thuế 2026 như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế 2026.
Tuy nhiên, để được gia hạn nộp thuế 2026 thì doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ còn phải đáp ứng điều kiện sau:
- Có phát sinh số thuế, tiền thuê đất phải nộp trong kỳ được gia hạn
- Nộp giấy đề nghị gia hạn theo mẫu và thời hạn quy định
>> Xem chi tiết tại: Điều kiện được gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP
>>TẢI VỀ<< File word mẫu văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026








