Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về những vấn đề liên quan đến thu nhập cá nhân (TNCN), trong đó có quy định về các thu nhập phải chịu thuế TNCN tại Điều 3.
>> Trọn bộ hồ sơ quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân tự quyết toán thuế
>> Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ thuế, hoàn thuế từ ngày 01/07/2025
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014) thì những loại thu nhập từ trúng thưởng phải chịu TNCN gồm:
- Trúng thưởng xổ số.
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại.
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
- Đối với cá nhân cư trú:
+ Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
+Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
(Căn cứ Điều 15 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
- Đối với cá nhân không cư trú:
+ Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 nhân với thuế suất 10%.
+ Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.
(Căn cứ Điều 31 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
- Thuế suất đối với thuế TNCN từ trúng thưởng là 10%.
(Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014))
Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, cá nhân cư trú và không cư trú được xác định như sau:
…
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
- Mức giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh gồm có giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 được thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Nguyễn tắc xác định giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
- Xác định người phụ thuộc:
+ Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)






