Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế. 06 mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế năm 2025.
>> Xác định thời điểm thực hiện hành vi lập hóa đơn không đúng hạn theo Công văn 2768
>> File tải về các mẫu chứng từ kế toán hàng tồn kho áp dụng từ 01/01/2026
Căn cứ Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019, có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
2. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được xác định như sau:
- Hành vi vi phạm thủ tục thuế: thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày vi phạm.
- Hành vi trốn thuế, khai sai làm thiếu thuế phải nộp hoặc tăng thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu: thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày vi phạm.
- Hết thời hiệu xử phạt, người nộp thuế không bị xử phạt hành chính, nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu, thuế trốn, tiền chậm nộp trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm; riêng trường hợp không đăng ký thuế, phải nộp cho toàn bộ thời gian trước đó.
![]() |
Một số chính sách thuế mới 2025 |
.png)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), quy định trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế;
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp khó tránh khỏi việc phải gửi công văn giải trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu, chẳng hạn như giải trình về hóa đơn, kê khai thuế, hoặc các sai sót trong hồ sơ thuế.
Quý khách hàng có thể tham khảo những mẫu công văn thông dụng để gửi cơ quan thuế tại bài viết sau: >> Tải về 06 mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế năm 2025






