Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 2/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP chậm nhất là ngày 31/7/2026.
>> Quy định về thời điểm xuất hóa đơn mới nhất 2026 theo Nghị định 254
>> Hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế quý 2/2026 qua Cổng Thuế điện tử
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 2/2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu)
Cụ thể, căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
…
Theo đó, khi kê khai theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 2/2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026 (Thứ Sáu).
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 2/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, từ tháng 4/2026, người nộp thuế không còn phải nộp tờ khai thuế TNCN (tờ khai 02/KK-TNCN và tờ khai 05/KK-TNCN) theo tháng mà chuyển sang kê khai theo quý.
Ngày 16/6/2026, Cục thuế đã có Công văn 4021/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn kê khai thuế TNCN Quý/2026 và xử lý tờ khai tháng 4/2026 theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Theo đó, nội dung Công văn 4021/CT-NVT hướng dẫn đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026 thì thực hiện như sau:
- Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;
- NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế quý 2/2026 có thể bị phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 02 -25 triệu đồng.
Cụ thể tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. |
02 - 05 triệu đồng |
|
3 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày. |
05 - 08 triệu đồng |
|
4 |
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày. - Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; - Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
08 - 15 triệu đồng |
|
5 |
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. |
15 - 25 triệu đồng |
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
(Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)



