Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc của công chức được quy định tại Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.
>> Tử vi ngày 26/3/2025 12 cung hoàng đạo chi tiết
>> Dân số thế giới 2025 hơn 8 tỷ người nhưng đang bị tính thiếu và sẽ đạt đỉnh vào năm 2080
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 46/2010/NĐ-CP, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc của công chức được tính như sau:
- Nguyên tắc chung:
+ Thời gian làm việc được tính là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, tính theo năm.
+ Thời gian làm việc không liên tục được cộng dồn.
+ Thời gian làm việc này chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên.
- Các khoản thời gian được tính trợ cấp thôi việc của công chức:
+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
+ Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.
+ Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo Luật Doanh nghiệp.
+ Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế trong các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
+ Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
+ Thời gian nghỉ hưởng lương theo pháp luật lao động.
+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
+ Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà sau đó được kết luận là oan, sai.
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo Luật Cán bộ, công chức 2008.
+ Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
- Nếu thời gian làm việc có tháng lẻ thì tính như sau:
+ Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
+ Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
+ Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc của công chức (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo tại Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008, thôi việc đối với công chức quy định như sau:
1. Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Do sắp xếp tổ chức;
b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này.
2. Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do; trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý mà tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
3. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Không giải quyết thôi việc đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng.
Căn cứ theo tại Điều 60 Luật Cán bộ, công chức 2008, nghỉ hưu đối với công chức quy định như sau:
1. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động.
2. Trước 06 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định nghỉ hưu.
>>> Xem thêm:





