Tải về file word Phụ Lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC. Quy định về việc xem hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai hải quan. Nguyên tắc báo cáo quyết toán theo Thông tư 121.
>> Tải về Phụ Lục V Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC
>> Dự thảo lần 2 Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 (bản PDF)
Ngày 18/12/2025 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo đó, Phụ Lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Phụ lục XI Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Tải về file word Phụ Lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Phụ Lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC |

Tải về file word Phụ Lục IV Thông tư 121/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 17 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 68 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định xem hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai hải quan như sau:
Việc xem hàng hoá trước khi khai hải quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 và lấy mẫu hàng hóa để phục vụ khai hải quan được thực hiện như sau:
|
(i) Sau khi được người vận chuyển hàng hóa hoặc người lưu giữ hàng hóa (hãng tàu, hãng hàng không, đường sắt, doanh nghiệp chuyển phát nhanh, chủ kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính,…) chấp thuận, chủ hàng thông báo cho Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa để giám sát theo quy định, đồng thời thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để phối hợp. |
|
(ii) Khi xem trước hàng hóa, Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa phải lập biên bản chứng nhận, có xác nhận của chủ hàng. Biên bản được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. |
|
(iii) Trường hợp người khai hải quan đề nghị lấy mẫu để phục vụ việc khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư 38/2015/TT-BTC. |
|
(iv) Sau khi xem trước hàng, lấy mẫu, công chức hải quan thực hiện niêm phong lô hàng. Trường hợp hàng hoá không thể niêm phong được thì trong biên bản chứng nhận nêu tại mục (ii) nêu trên phải thể hiện được tình trạng hàng hoá và ghi rõ người đang giữ hàng hoá chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hoá. Khi khai hải quan, chủ hàng ghi rõ kết quả xem trước, lấy mẫu hàng hóa trên tờ khai hải quan. |
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC và khoản 32 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định như sau:
Điều 60. Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu
1. Nguyên tắc báo cáo quyết toán
a) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn báo cáo quyết toán theo các phương thức sau:
a.1) Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động nhập kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, xuất kho nguyên liệu, vật tư; nhập kho thành phẩm, xuất kho thành phẩm và các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 30 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này từ Hệ thống quản trị sản xuất đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan;
a.2) Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu định kỳ theo năm tài chính cho cơ quan hải quan;
b) Địa điểm tiếp nhận báo cáo quyết toán:
b.1) Chi cục Hải quan khu vực nơi đã thông báo cơ sở sản xuất;
b.2) Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều CSSX thuộc sự quản lý của nhiều Chi cục Hải quan khu vực thì lựa chọn một Chi cục Hải quan khu vực để báo cáo quyết toán.
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực phân công đơn vị Hải quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra báo cáo quyết toán.






