Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 01/7/2026 là mẫu số 23/ĐKT được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
>> File word Mẫu số 23/ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như thế nào?
>> Ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khác nhau có bị phạt không?
Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 01/7/2026 là mẫu số 23/ĐKT được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (mẫu thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn).
Tải về file word mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2026 |
Trên đây là nội dung “Tải mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 01/7/2026 theo Thông tư 90”.

Tải mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 01/7/2026 theo Thông tư 90
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:
(i) Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.
Lưu ý: Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
(ii) Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm (i) Mục 2 này thì người nộp thuế thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
- Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế.
- Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng đối với 01 lần thông báo;
(iii) Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định;
(iv) Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì thực hiện như sau:
Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm (i) Mục 3 này thực hiện thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
(v) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm (ii) Mục 3 này thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn;
Theo đó, tại Điều 11 Thông tư 90/2026/TT-BTC, khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
(i) Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(ii) Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.







