Ngày 10/3/2026, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 quy định mẫu biểu Kiểm toán nhà nước. Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước theo quy định.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 19-23/03/2026
Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ngày 10 tháng 3 năm 2026.
Tải về Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 kèm toàn bộ mẫu biểu Kiểm toán nhà nước 2026 dưới đây:
![]() |
Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 |

Quyết định 323/QĐ-KTNN năm 2026 ban hành mẫu biểu Kiểm toán nhà nước
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 22 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định Trách nhiệm của Kiểm toán viên nhà nước như sau:
(i) Thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm toán được phân công; đưa ra ý kiến đánh giá và xác nhận, kết luận, kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán.
(ii) Tuân thủ theo pháp luật, nguyên tắc hoạt động, chuẩn mực, quy trình, nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(iii) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những bằng chứng, đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán.
(iv) Thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi nhận và lưu giữ tài liệu làm việc của Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(v) Giữ bí mật thông tin và tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm toán.
(vi) Xuất trình thẻ Kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
(vii) Thường xuyên học tập và rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp; thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hằng năm theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(viii) Báo cáo kịp thời, đầy đủ với người ra quyết định thành lập Đoàn kiểm toán khi có trường hợp quy định tại Điều 28 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và các tình huống khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập của Kiểm toán viên nhà nước.
Căn cứ theo Điều 55 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định về đơn vị được kiểm toán như sau:
Điều 55. Đơn vị được kiểm toán
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan khác của Nhà nước ở địa phương.
4. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
5. Đơn vị quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí, ngân quỹ nhà nước.
7. Đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Tổ chức quản lý tài sản quốc gia.
9. Ban quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
10. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống, khi cần thiết, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định lựa chọn mục tiêu, tiêu chí, nội dung và phương pháp kiểm toán phù hợp.
11. Đơn vị nhận trợ giá, trợ cấp của Nhà nước, đơn vị có công nợ được Nhà nước bảo lãnh mà không phải là doanh nghiệp có quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước. Các đơn vị này có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán; doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện việc kiểm toán theo chuẩn mực, quy trình kiểm toán nhà nước và gửi báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán nhà nước.
12. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng nợ công.


