Xuất sai hóa đơn 2026 bị phạt bao nhiêu? Mức phạt xuất sai hóa đơn 2026 cao nhất là 80 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 40 triệu đồng đối với hộ kinh doanh đúng không?
>> Cách viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo Nghị định 254, Thông tư 91 như thế nào?
>> Các trường hợp phân bổ thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN theo Nghị định 252?
Mức phạt xuất sai hóa đơn 2026 (xuất hóa đơn sai thời điểm, không xuất hóa đơn) sẽ dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm nhưng cao nhất là 80 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 40 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nói một cách đơn giản, theo quy định hiện hành, mức phạt xuất sai hóa đơn sẽ dựa trên số lượng hóa đơn lập sai, sai càng nhiều thì khung mức phạt càng cao.
Trước kia, mức phạt xuất sai hóa đơn sẽ áp dụng cho từng hóa đơn. Nói cách khác là xuất sai bao nhiêu hóa đơn thì lấy số hóa đơn nhân với mức trung bình của khung tiền phạt (nếu không có tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng khác)
Ví dụ: Xuất sai thời điểm 06 hóa đơn nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, không có tình tiết giảm nhẹ nên sẽ xử phạt 06 lần: 4.000.000 * 6 = 24.000.000 đồng.
>>TẢI VỀ<< Công văn 2616/GLA-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới của Nghị định 310/2025/NĐ-CP
>>Xem thêm: Điểm mới về hành vi và mức phạt hóa đơn 2026
Chi tiết quy định về mức phạt xuất sai hóa đơn 2026 như sau:
Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 cao nhất là 70 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 35 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chi tiết bảng mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 như sau:
|
Số lượng hóa đơn vi phạm |
Trường hợp áp dụng |
Mức phạt |
|
01 hóa đơn |
Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa |
Cảnh cáo |
|
02 – <10 hóa đơn |
Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
01 hóa đơn (bán hàng) |
Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
10 – <50 hóa đơn |
Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa |
02 – 05 triệu |
|
02 – <10 hóa đơn (bán hàng) |
Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm |
02 – 05 triệu |
|
50 – <100 hóa đơn |
Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa |
05 – 15 triệu |
|
10 – <20 hóa đơn (bán hàng) |
Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm |
05 – 15 triệu |
|
≥100 hóa đơn |
Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa |
15 – 30 triệu đồng |
|
20 – <50 hóa đơn (bán hàng) |
Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm |
15 – 30 triệu đồng |
|
50 – <100 hóa đơn (bán hàng) |
Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm |
30 – 50 triệu đồng |
|
≥100 hóa đơn (bán hàng) |
Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm |
50 – 70 triệu đồng |
(Theo điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Xem thêm các bài viết về HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 2026
Mức phạt xuất sai hóa đơn 2026 - Ảnh minh họa
Mức phạt hành vi không xuất hóa đơn 2026 cao nhất là 80 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 40 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chi tiết bảng mức phạt không xuất hóa đơn 2026 như sau:
|
Trường hợp vi phạm không xuất hóa đơn |
Số lượng hóa đơn |
Mức phạt |
|
Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); |
01 số hóa đơn |
Cảnh cáo |
|
02 - dưới 10 số hóa đơn |
01 - 02 triệu |
|
|
10 - dưới 50 số hóa đơn |
02 - 10 triệu |
|
|
50 - dưới 100 số hóa đơn |
10 - 30 triệu |
|
|
100 số hóa đơn trở lên |
30 - 50 triệu |
|
|
Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa |
01 số hóa đơn |
Cảnh cáo |
|
02 - dưới 10 số hóa đơn |
01 - 02 triệu |
|
|
10 - dưới 50 số hóa đơn |
02 - 10 triệu |
|
|
50 - dưới 100 số hóa đơn |
10 - 30 triệu |
|
|
100 số hóa đơn trở lên |
30 - 50 triệu |
|
|
Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ |
01 số hóa đơn |
01 - 02 triệu |
|
02 - dưới 10 số hóa đơn |
02 - 10 triệu |
|
|
10 - dưới 20 số hóa đơn |
10 - 30 triệu |
|
|
20 - dưới 50 số hóa đơn |
30 - 50 triệu |
|
|
Từ 50 số hóa đơn trở lên |
60 - 80 triệu |
(Theo điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt không xuất hóa 2026 theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Ngoài bị phạt vì hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm, không xuất hóa đơn, người nộp thuế còn có thể bị phạt bởi các hành vi sau:
(1) Phạt cảnh cáo:
- Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn;
- Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
(2) Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng:
- Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo.
- Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế.
- Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo.
- Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
(Theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại các công việc pháp lý sau:
|
STT |
Quy định hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 |
|
1 |
|
|
2 |
|
|
3 |
|
|
4 |
|
|
5 |
|
|
6 |
|
|
7 |
Mua hóa đơn từ cơ quan thuế trong quá trình hoạt động từ 01/7/2026 |
|
8 |
|
|
9 |
|
|
10 |
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế từ ngày 1/7/2026 |
|
11 |
Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 |
|
12 |
|
|
13 |
|
|
14 |
Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy từ ngày 01/07/2026 |
|
15 |
|
|
16 |
>>TẢI VỀ<< TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VỀ HÓA ĐƠN CỦA CỤC THUẾ THEO NGHỊ ĐỊNH 254 VÀ THÔNG TƯ 91


.png)