Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp các thắc mắc: Mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2025, quy định về hoàn thuế, khấu trừ thuế TTĐB và đối tượng không chịu thuế TTĐB.
>> Tải về mẫu báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ phí theo Nghị định 70
>> Tải về bảng kê hóa đơn điện tử đã lập sai theo mẫu số 01/BK-ĐCTT năm 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2025 là Mẫu 01/TTĐB được ban hành kèm Nghị định 14/2019/NĐ-CP.
Quý khách có thể tải xuống file dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2025 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
[01] Kỳ tính thuế: Từng lần phát sinh ngày … tháng … năm …… hoặc Tháng …… năm ……
[02] Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………
|
[05] Mã số thuế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[06] Địa chỉ: ………………………………………………………………
[07] Quận/huyện: …………………………… [08] Tỉnh/Thành phố:...............................
[09] Điện thoại: ……………………….......... [10] Fax: ..................................................
[11] E-mail: …………………………………………..
[12] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………..........................
|
[13] Mã số thuế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[14] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………...
[15] Quận/huyện: ………………………………… [16] Tỉnh/Thành phố:...............................
[17] Điện thoại: ……………… [18] Fax:..................[19] E-mail: ……………………….........
[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số ……………………………….. Ngày ………………………….
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính[1] |
Sản lượng tiêu thụ[2] |
Doanh số bán (chưa có thuế GTGT) |
Giá tính thuế TTĐB |
Thuế suất (%) |
Thuế TTĐB được khấu trừ |
Thuế TTĐB còn phải nộp[3] |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9)=(6)*(7)-(8) |
|
I |
Hàng hóa chịu thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên hàng hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- … |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Dịch vụ chịu thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- … |
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Hàng hóa thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hàng hóa xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hàng hóa bán để xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Hàng hóa gia công để xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
[21] Thuế TTĐB của xăng khoáng nguyên liệu chưa khấu trừ, bù trừ đề nghị hoàn
[22] Thuế TTĐB của xăng khoáng nguyên liệu chưa được khấu trừ, bù trừ chuyển kỳ sâu
(TTĐB: tiêu thụ đặc biệt; GTGT: giá trị gia tăng)
Thuế TTĐB được khấu trừ: gồm thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng hàng hóa bán ra và thuế TTĐB đầu vào của xăng sinh học bù trừ (nếu có)
Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
…………, ngày … tháng … năm …… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
[1] Ghi rõ đơn vị tính của lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
[2] Điền đúng sản lượng thực tế.
[3] Thực hiện theo công thức bên dưới, không cần ghi quá trình tính, chỉ ghi kết quả.

Mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Trong năm 2025, hoàn thuế, khấu trừ thuế TTĐB được quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, cụ thể như sau:
(i) Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại hai trường hợp trên chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.
- Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa.
- Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(ii) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Quý khách hàng có thể xem hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP) và Điều 7 Nghị định 108/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP).
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13), quy định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.


.png)