Mẫu phiếu thông tin của cơ sở PCCC mới nhất 2026, mẫu PC01 Nghị định 347/2026/NĐ-CP từ ngày 15/9/2026.
>> Tải về Mẫu số 1E Thông tư 134/2026/TT-BTC Mẫu hồ sơ yêu cầu gói thầu EP
>> Mẫu thông báo về việc lắp đặt và sử dụng camera tại nơi làm việc 2026
Mẫu phiếu thông tin của cơ sở PCCC mới nhất 2026 là mẫu PC01 Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu phiếu thông tin của cơ sở PCCC mới nhất 2026, mẫu PC01 Nghị định 347/2026/NĐ-CP
>> Tải về file word biểu mẫu PCCC mới nhất 2026
Mẫu phiếu thông tin của cơ sở PCCC mới nhất 2026, mẫu PC01 Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP) quy định hồ sơ PCCC, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
|
1 |
Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP. |
|
2 |
|
|
3 |
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy để đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. |
|
4 |
Quyết định thành lập Đội PCCC và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội PCCC và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ PCCC, cứu nạn, cứu hộ. |
|
5 |
Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
6 |
Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. |
|
7 |
Biên bản tự kiểm tra về PCCC của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
8 |
Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
|
9 |
GCN bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. |
|
10 |
Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến PCCC đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về PCCC. |
|
11 |
Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có). |
|
12 |
Biên bản kiểm tra về PCCC của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở. |
|
13 |
Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về PCCC và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về PCCC của UBND cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có). |
|
14 |
Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về PCCC tại cơ sở (nếu có). |
>> Điểm mới hồ sơ PCCC từ 15/9/2026 theo Nghị định 347/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ 2024, đối tượng kiểm tra về PCCC bao gồm:
(i) Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (Phụ lục I) ban hành kèm Nghị định 105/2025/NĐ-CP là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc.
Lưu ý: Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.
(ii) Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.
(iii) Phương tiện giao thông có yêu cầu về bảo đảm an toàn PCCC là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.
Lưu ý: Trường hợp là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách thì phải trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
(iv) Công trình xây dựng trong quá trình thi công.








