Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để giải đáp các thắc mắc: Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá, các trường hợp hợp đồng vô hiệu và các trường hợp chấm dứt hợp đồng.
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
1. Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá
Quý khách có thể tải xuống Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá dưới đây:
 |
Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG PHÂN PHỐI
Số: ………/2025/………………………
Hợp đồng phân phối này (“Hợp đồng”) được lập vào ngày ...... tháng ...... năm........tại ……………….………………………giữa:
BÊN A : ………………………………………………(Sau đây gọi là “Công Ty”)
|
Giấy ĐKKD
|
:
|
………. do Sở Kế hoạch và Đầu tư …………….. cấp ngày…………
|
|
Địa chỉ
|
:
|
............................................................................................
|
|
Điện thoại
|
:
|
………………………………………………………………..…
|
|
Đại diện
|
:
|
.................................. Chức vụ: ......................................
|
|
Ngân hàng
|
:
|
………………………………………………………………..…
|
|
Tài khoản
|
:
|
………………………………………………………………..…
|
BÊN B: ………………………………………………………………….(Sau đây gọi là “Nhà Phân Phối”)
|
Giấy ĐKKD
|
:
|
………………. do Sở Tài chính…………….. cấp ngày ……
|
|
Địa chỉ
|
:
|
.......................................................................................................
|
|
Điện thoại
|
:
|
………………………………………………………………..…
|
|
Đại diện
|
:
|
Ông/Bà ............................. Chức vụ: ........................................
|
|
Ngân hàng
|
:
|
………………………………………………………………..…
|
|
Tài khoản
|
:
|
……………………………………………………………….
|
(Công Ty và Nhà Phân Phối sau đây được gọi chung là “Các Bên” và được gọi riêng là “Bên”)
XÉT RẰNG:
- Công ty ………. là nhà sản xuất các sản phẩm ………………….. có nhu cầu thiết lập mạng lưới các Nhà Phân Phối tại Việt Nam nhằm mục đích mở rộng thị trường thông qua hệ thống khách hàng đa dạng và thương mại hóa sản phẩm.
- Nhà Phân Phối là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có đăng ký hoạt động, kinh nghiệm và năng lực phân phối các sản phẩm thực phẩm theo quy định pháp luật và mong muốn trở thành Nhà phân phối các sản phẩm[1] ………………… cho Bên A.
- Bằng Hợp Đồng này, Công Ty chỉ định Nhà Phân Phối làm nhà phân phối độc quyền của Công Ty để phân phối và bán các sản phẩm ……………. (như định nghĩa tại Điều 1 Hợp đồng này) tại Khu Vực Phân Phối và Nhà Phân Phối chấp nhận sự chỉ định, bổ nhiệm này cũng với điều kiện và điều khoản nêu tại Hợp đồng này, cụ thể:
ĐIỀU 1. SẢN PHẨM, GIÁ BÁN, KHU VỰC PHÂN PHỐI, MỤC TIÊU DOANH SỐ
- Sản phẩm giao phân phối: bao gồm[2] …………….do Công Ty sản xuất. Trường hợp thay thế sản phẩm hoặc ra mới sản phẩm khác, Công Ty sẽ thông báo chính thức về các dòng sản phẩm cho Nhà Phân Phối trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày (sau đây gọi là “Sản Phẩm”).
Công Ty đảm bảo các Sản Phẩm cung cấp cho Nhà Phân Phối có nguồn gốc xuất xứ hợp pháp, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng, bao bì đóng gói, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Gíá bán Sản Phẩm[3]: Là giá bán do Công Ty công bố và được thông báo đến Nhà Phân Phối bằng văn bản. Gía bán tại thời điểm ký Hợp đồng này được quy định như sau và có thể thay đổi nhưng phải được thông báo trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày bằng văn bản cho Nhà Phân Phối và việc thay đổi Gía bán không áp dụng với những đơn hàng trước đó.
- Khu Vực Phân Phối: Nhà Phân Phối được Công Ty giao độc quyền phân phối Sản Phẩm trong phạm vi ……………tỉnh thành ………… bao gồm tỉnh ……………..
Khu Vực Phân Phối có thể được thay đổi tại từng thời điểm theo đề xuất của Nhà Phân Phối. Công Ty cam kết không tự ý cắt giảm Khu Vực Phân Phối độc quyền của Nhà Phân Phối trong suốt thời hạn Hợp đồng.
- Mục tiêu Doanh số:
Nhà Phân Phối cam kết doanh số bán hàng theo từng năm không thấp hơn mức………… đồng.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực trong vòng 05 năm, kể từ ngày ký Hợp đồng này cho đến ngày ….. tháng….. năm…… (“Thời Hạn Hợp Đồng”).
Khi hết Thời Hạn Hợp Đồng, Hợp đồng này sẽ được tự động gia hạn thêm 01 (một) năm nữa tếu trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước ngày kết thúc thời hạn, không có bên nào thông báo cho Bên còn lại về việc kết thúc Hợp Đồng.
ĐIỀU 3. ĐẶT HÀNG VÀ GIAO HÀNG
- Vào thứ….. hàng tuần bắt đầu từ ngày….. tháng …. năm…….. cho đến hết Thời Hạn Hợp Đồng, Nhà Phân Phối sẽ gửi đơn hàng tổng, đơn hàng chi tiết cho Công ty (“Đơn Hàng”).
Dựa trên Đơn Hàng của Nhà Phân Phối, Công Ty sẽ chính thức có thông báo xác nhận giá trị Đơn Hàng với Nhà Phân Phối bằng email, fax hay hình thức khác được Hai Bên thống nhất áp dụng. Đơn Hàng được thiết lập khi Nhà Phân Phối có xác nhận Đơn Hàng. Đơn Hàng sẽ dựa trên cơ sở giá cả, chiết khấu thương mại và các điều kiện giao nhận hàng được quy định tại Hợp Đồng này. Giá trị Đơn Hàng tối thiểu …………………………….
Công Ty sẽ phát hành hóa đơn tài chính và những giấy tờ khác cần thiết theo yêu cầu của Nhà Phân Phối cho mỗi đợt giao hàng.
- Việc giao hàng của Công ty sẽ được thực hiện trong vòng 03 ngày kể từ ngày Hai Bên xác nhận Đơn Hàng. Công ty có trách nhiệm giao Sản Phẩm đến từng khu vực do Nhà Phân Phối chỉ đinh. Tại thời điểm giao hàng, Nhà Phân Phối có trách nhiệm cử đại diện kiểm tra và ký xác nhận vào Phiếu giao nhận hoặc giấy tờ khác thể hiện việc giao nhận Sản Phẩm.
- [4]………………………………………………………………………
ĐIỀU 4. THANH TOÁN ĐƠN HÀNG, CHÍNH SÁCH CHIẾT KHẤU
- Thanh toán Đơn Hàng
Gía trị Đơn Hàng được Nhà Phân Phối thanh toán theo tiến độ sau:
- Trong vòng 05 ngày kể từ ngày Nhà Phân Phối xác nhận Đơn Hàng và trước khi Đơn Hàng được xuất đi, Nhà Phân Phối sẽ thanh toán …………% giá trị đơn hàng sau khi đã trừ đi mức chiết khẩu ………….% như quy định tại khoản 2 dưới đây.
- Gía trị Đơn Hàng còn lại sẽ được Nhà Phân Phối thanh toán cho Công Ty sau khi toàn bộ Sản Phẩm đã được đại diện Nhà Phân Phối xác nhận nhận hàng tại tất cả các khu vực giao hàng theo đơn hàng tổng của Nhà Phân Phối.
- Nhà Phân Phối thanh toán giá trị đơn hàng bằng hình thức chuyển tiền vào tài khoản chỉ định sau:
- Số tài khoản : ……………………………………………………………….
- Đơn vị thụ hưởng: ……………………………………………………………….
- Tại Ngân hàng : ……………………………………………………………….
- Chính sách chiết khẩu[5]:
Hai Bên thống nhất trong suốt Thời Hạn Hợp Đồng, Nhà Phân Phối sẽ được hưởng mức chiết khẩu là …………..% (ba mươi bảy phần trăm) giá trị Đơn Hàng. Nhà Phân Phối được hưởng mức chiết khấu trực tiếp vào mỗi Gía trị Đơn Hàng.
ĐIỀU 5. GIẢI QUYẾT SẢN PHẨM HƯ HỎNG HOẶC XUỐNG CẤP, QUÁ HẠN SỬ DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
- Công Ty sẽ thu hồi Sản Phẩm bị lỗi, hư hỏng, xuống cấp, quá hạn sử dụng và giao lại cho Nhà Phân Phối một số lượng Sản Phẩm mới tương đương hoặc thanh toán lại tiền hàng bị trả tùy theo quyết định của Nhà Phân Phối trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Nhà Phân Phối.
- Trường hợp có phát sinh khiếu nại về chất lượng của Sản Phẩm thì Nhà Phân Phối sẽ gửi mẫu Sản Phẩm và ý kiến của khách hàng về Công ty. Trong thời gian …. ngày kể từ ngày Nhà Phân Phối gửi yêu cầu, Công Ty có trách nhiệm làm việc trực tiếp với người khiếu nại, đưa ra các biện pháp giải quyết hợp lý, thay thế Sản phẩm lỗi bằng Sản phẩm khác.
- Nếu có bất kỳ thắc mắc nào từ phía cơ quan có thẩm quyền về việc lưu thông và phân phối Sản Phẩm, Nhà Phân Phối sẽ thông báo đến Công Ty. Công Ty có trách nhiệm cử người, cung cấp các tài liệu và thực hiện các công việc khác để làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
- Công Ty chịu các chi phí phát sinh khi thực hiện các công việc theo Điều này.
ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY
- Chuẩn bị và sẵn sàng cung cấp Sản Phẩm cho Nhà Phân Phối đúng chất lượng, nhãn hiệu, đảm bảo đầy đủ các điều kiện xuất bán theo quy định pháp luật. Công Ty cam kết sẽ luôn có khả năng cung cấp cho Nhà Phân Phối được số lượng Sản Phẩm có giá trị ít nhất 05 tỷ đồng/tháng.
- Công Ty cung cấp các giấy tờ liên quan đến tính hợp pháp của Sản Phẩm khi được yêu cầu; cung cấp hóa đơn, chứng từ hợp lệ của Sản Phẩm.
- Công Ty có nghĩa vụ hướng dẫn, cung cấp thông tin về Sản Phẩm và mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng Sản Phẩm cho Nhà Phân Phối.
- [6]…………………………………………………..
ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ PHÂN PHỐI
- Nhà Phân Phối sẽ nỗ lực để đạt doanh số mục tiêu được giao. Nhà Phân Phối có nghĩa vụ phân phối các Sản Phẩm của Công Ty và thực hiện đúng các chương trình khuyến mãi Công ty trao.
- Nhà Phân Phối chịu trách nhiệm tổ chức kế hoạch kinh doanh, lên phương án kinh doanh, chiến lược kinh doanh, tổ chức các kênh phân phối Sản Phẩm theo từng điểm bán lẻ tại Khu Vực Phân Phối.
- Nhà Phân Phối chịu trách nhiệm tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, đào tạo nhân sự phù hợp theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm quản lý, huấn luyện, thanh toán các khoản tiền lương, phụ cấp, chính sách lao động cho nhân sự.
- ………………[7]………..
ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan không thể lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của một (Các) Bên và ngăn cản một (Các) Bên thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn: chiến tranh, thiên tai, bạo động, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp hoặc các sự kiện khác theo lệnh cấm hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). Sự thiếu hụt về tài chính, lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, tạm ngừng/ngừng kinh doanh, giải thể hay phá sản doanh nghiệp không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng.
- Khi xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên bị ảnh hưởng phải có nghĩa vụ:
- tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp cần thiết để hạn chế tối đa các ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra; và
- thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trong vòng 7 (bảy) ngày sau khi Bên đó biết được tình trạng về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và/hoặc sẽ bị cản trở do Sự Kiện Bất Khả Kháng.
ĐIỀU 9. BẢO MẬT THÔNG TIN
- …………………………[8]……………………….
ĐIỀU 10. GIAO NHẬN THÔNG TIN
- Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một Bên gửi cho Bên còn lại theo Hợp Đồng này và/hoặc để thảo luận các nội dung liên quan đến Hợp Đồng (“Thông Báo”) phải được lập thành văn bản và gửi đến Bên còn lại như địa chỉ liên hệ và/hoặc địa chỉ thư điện tử (email) đã nêu ở phần đầu Hợp Đồng hoặc tại văn bản thông báo của mỗi Bên (“Địa Chỉ Liên Lạc”). Mỗi Bên phải thông báo ngay cho Bên còn lại sự thay đổi Địa Chỉ Liên Lạc (nếu có) để được loại trừ lỗi trong trường hợp không nhận được Thông Báo.
- Mọi Thông Báo mà một Bên gửi cho Bên còn lại theo Địa Chỉ Liên Lạc quy định trong Hợp Đồng này được xem là Bên còn lại nhận được:
- Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay có ký biên nhận; hoặc
- Vào ngày người gửi nhận được báo chuyển fax, email thành công trong trường hợp gửi bằng fax, email; hoặc
- Vào ngày thứ hai kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp thư chuyển phát nhanh hoặc thư bảo đảm (có hồi báo).
ĐIỀU 11. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Mọi tranh chấp liên quan và/hoặc phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa Các Bên.[9]
ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Hợp đồng được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
- Các Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện đã được quy định trong Hợp Đồng này và các Phụ Lục kèm theo. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì bổ sung hoặc thay đổi, Các Bên sẽ tiến hành đàm phán, thương lượng để ký kết các văn bản điều chỉnh, bổ sung hoặc ký lại hợp đồng mới.
- Mỗi bên không được chuyển giao, chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này cho bất kỳ bên nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại.
- Trừ trường hợp được quy định trong Hợp Đồng này, Hợp Đồng này bao gồm toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên đối với các nội dung của Hợp Đồng và sẽ thay thế cho tất cả các hợp đồng hoặc thỏa thuận trước đây giữa Các Bên, bằng lời nói hoặc bằng văn bản.
- Mỗi điều khoản và từng phần của Hợp Đồng này có giá trị tách rời và độc lập với những điều khoản khác. Nếu bất kỳ điều khoản nào bị vô hiệu, vi phạm pháp luật hoặc không thể thi hành theo quy định của luật, thì giá trị pháp lý, tính hợp pháp, và giá trị thi hành của các điều khoản còn lại sẽ không vì thế mà bị ảnh hưởng. Trong phạm vi luật cho phép, Các Bên trong Hợp Đồng này qua đây từ bỏ việc áp dụng bất kỳ quy định nào của luật mà làm cho bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này bị cấm thực hiện hoặc không thể thi hành tại bất kỳ phương diện nào.
- Hợp Đồng này được ký thành 04 (bốn) bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 (hai) bản để cùng thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
CÁC THỎA THUẬN KHÁC (Nếu có)
.....................................................................................
|
ĐẠI DIỆN NHÀ PHÂN PHỐI
(Ký tên, đóng dấu & ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu & ghi rõ họ tên)
|
[1] Tên các sản phẩm do các bên thỏa thuận.
[2] Các loại sản phẩm, ghi rõ tên sản phẩm.
[3] Lập bảng mô tả chi tiết các sản phẩm.
[4] Quy định về trách nhiệm các bên, chi phí vận chuyển,…..
[5] Quy định về mức chiết khấu vượt chỉ tiêu bằng bảng qua từng giai đoạn.
[6] Quy định về trách nhiệm khi vi phạm, trách nhiệm phối hợp hỗ trợ,…………
[7] Quy định về trấch nhiệm phối hợp với bên còn lại, trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng…..
[8] Các quy định về bảo mật thong tin các bên,……
[9] Nếu không thì chọn 1 trong hai phương thức như Tòa án hoặc Trọng tài.

Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
2. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu
Căn cứ khoản 1 Điều 407 và Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015, quy định các trường hợp vô hiệu của hợp đồng như sau:
- Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
- Vô hiệu do giả tạo.
- Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.
- Vô hiệu do bị nhầm lẫn.
- Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
- Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.
- Vô hiệu có đối tượng không thể thực hiện được.
3. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
Căn cứ Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau:
- Hợp đồng đã được hoàn thành.
- Theo thỏa thuận của các bên.
- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện.
- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện.
- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn.
- Hợp đồng chấm dứt do không thể thỏa thuận được khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
- Trường hợp khác do luật quy định.