Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội năm 2026 chuẩn pháp lý quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
>> Thay thế 3 mẫu giấy chứng minh điều kiện hưởng chính sách nhà ở xã hội từ 15/02/2026
>> Từ 01/3/2026 quản lý bất động sản theo mã định danh điện tử
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định các mẫu hợp đồng về nhà ở như sau:
Điều 12. Quy định các mẫu hợp đồng về nhà ở
1. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu hợp đồng cho thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê mua nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở xã hội được quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội năm 2026 là mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Qúy khách hàng tải về mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội năm 2026 tại file tải về dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội năm 2026 |

Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội năm 2026 chuẩn pháp lý
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), để được mua nhà ở xã hội, thì người có nhu cầu mua cần đáp ứng 02 điều kiện là điều kiện về thu nhập và điều kiện về nhà ở.
(i) Điều kiện về nhà ở: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.
Tuy nhiên, ngày 29/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 201/2025/QH15 quy định trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu nhưng cách xa nơi làm việc vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội. Xem chi tiết tại: >> Quyết định về trường hợp người có nhà ở nhưng cách xa chỗ làm việc được mua nhà ở xã hội ở các tỉnh.
(ii) Điều kiện về thu nhập: Người độc thân có thu nhập không quá 20 triệu đồng/tháng (hoặc 30 triệu đồng/tháng nếu nuôi con nhỏ), người đã kết hôn có tổng thu nhập vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng được đăng ký mua nhà ở xã hội.
Xem thêm: >> Năm 2026 có những ai được mua nhà ở xã hội?
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025), khi thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cần tuân theo 05 nguyên tắc sau đây:
a) Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
b) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;
e) Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

.png)
