Bài viết dưới đây Pháp Luật Doanh Nghiệp sẽ cung cấp cho quý khách hàng thông tin về mẫu hồ sơ khai thuế tài nguyên năm 2026 và file tải về các mẫu đó.
>> Thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hết hiệu lực
>> Chi tiết thu nhập chịu thuế TNCN và không chịu thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN 2025
Mẫu hồ sơ khai thuế tài nguyên năm 2026 (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) được quy định tại tiểu mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP như sau:
|
5. Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) |
|
|
5.1. Hồ sơ khai thuế theo tháng và theo từng lần phát sinh |
|
|
Tờ khai thuế tài nguyên |
|
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
|
|
5.2. Hồ sơ khai quyết toán |
|
|
Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên |
|
|
Phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
|
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Mẫu hồ sơ khai thuế tài nguyên năm 2026”

Mẫu hồ sơ khai thuế tài nguyên năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
…
Theo đó, mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế tài nguyên là: 1.008.312
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Xem các bài viết về mã thủ tục hành chính >>TẠI ĐÂY<<
Căn cứ Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC, đối tượng chịu thuế tài nguyên năm 2026 là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:
- Khoáng sản kim loại.
- Khoáng sản không kim loại.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
- Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
- Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.
Nước biển làm mát máy phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.
Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư 35/2013/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.




