Mẫu D02-LT theo Quyết định 366, báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
>> Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2026 theo Quyết định 2270 (lao động nữ và nam)
>> Tải mẫu 14-HSB mới nhất (đề nghị hưởng BHXH 2026) theo Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026
Mẫu D02-LT là mẫu danh sách tham gia điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. Mẫu D02-LT mới nhất được quy định tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
>>TẢI VỀ<< Mẫu D02-LT theo Quyết định 366
- Mục đích: doanh nghiệp kê khai thông tin đăng ký tham gia; điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người tham gia thuộc đơn vị lập danh sách.
- Trách nhiệm lập: đơn vị sử dụng lao động.
- Thời gian lập: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.
- Căn cứ lập: Tờ khai Mẫu TK1-TS; HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển và hồ sơ khác có liên quan.
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu D02-LT theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026:
|
Thông tin chung (1) Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị đã đăng ký với cơ quan BHXH (2) Mã đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp. Danh sách tham gia - Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn. - Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người tham gia. - Cột 1: ghi mã số BHXH của từng người tham gia - Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu - Cột 3: ghi đầy đủ, chi tiết về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, công việc, địa chỉ nơi làm việc (xã, phường, đặc khu ..... ; tỉnh, thành phố ....) theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B ...). - Cột 4: ghi tiền lương được hưởng: + Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34. Trường hợp theo vị trí việc làm thì ghi bằng tiền. + Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh (ví dụ: mức lương của người tham gia là 52.000.000 đồng thì ghi là 52.000.000 đồng) - Cột 5: ghi hệ số chênh lệch bảo lưu đối với người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định - Các cột 6, 7, 8: ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống. - Cột 9: ghi phụ cấp lương + các khoản bổ sung (ví dụ: phụ cấp lương của người tham gia là 10.000.000 đồng, các khoản bổ sung khác là 5.000.000 đồng thì ghi là 15.000.000 đồng) - Các cột 10, 11, 12: ghi dấu x vào loại HĐLĐ tương ứng ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác. - Cột 13: ghi từ ngày, tháng, năm bắt đầu thực hiện HĐLĐ, Quyết định tuyển dụng, ....; Quyết định điều chỉnh tăng giảm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, thu nhập bổ sung; tham gia lại sau khi nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn HĐLĐ ... . - Cột 14: ghi từ tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia - Cột 15: ghi đến tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia - Cột 16: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH. - Cột 17: ghi hình thức nhận kết quả: ghi cụ thể bản điện tử hoặc bản giấy - Cột 18: ghi cụ thể loại tăng, giảm lao động, nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng tiền lương, tạm hoãn HĐLĐ, người tham gia là người khuyết tật; chủ hộ kinh doanh; người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương; chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN; điều chỉnh tiền lương, chức danh nghề; thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; tính thời gian công tác đối với người tham gia làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995 + Trường hợp giảm lao động do nghỉ việc, hưởng chế độ hưu trí, di chuyển đồng thời ghi hình thức nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy vào cột 17 + Trường hợp thay đổi nơi đăng ký khám chữa bênh ban đầu, hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: ghi cột A, cột B, cột 1, cột 2 và cột 15; ghi lý do cột 19 + Trường hợp giảm do nghỉ việc, di chuyển, ốm đau, thai sản, không lương, tạm hoãn HĐLĐ ...; ghi rõ thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian nghỉ chế độ ốm đau, nghỉ hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV vào cột 19 + Đối với người tham gia khi bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; ... kèm theo giấy tờ chứng minh và ghi tên giấy tờ vào cột 19. - Đơn vị sử dụng lao động ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. |
Mẫu D02-LT theo Quyết định 366, báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
(ii) Cán bộ, công chức, viên chức.
(iii) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
(v) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
(vi) Dân quân thường trực;
(vii) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(viii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
(ix) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
(x) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
(xi) Người làm việc theo hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
(xii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
(xiii) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
(i) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
(ii) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
(iii) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
(Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)






