Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật File word Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 (Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> File word toàn bộ biểu mẫu được ban hành theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
>> Cách nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên Dịch vụ công
Cập nhật mới: Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026 là Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (áp dụng từ 01/7/2026)
1. Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 (Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất)
Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 (Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất) là Mẫu 01/GTGT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Hiện nay chưa có Thông tư nào thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC, vì vậy Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC vẫn đang được áp dụng.
Mẫu 01/GTGT là Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tải về File word Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 |

File word Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 (Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Trong đó:
(i) Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
- Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra: xem chi tiết tại Mục 3.
- Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ: xem chi tiết TẠI ĐÂY
Lưu ý: Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT bán ra được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
|
Giá chưa có thuế GTGT |
= |
Giá thanh toán |
|
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) |
(ii) Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ/Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu/Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định chi tiết tại Mục 5.
Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
>> Xem chi tiết tại: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Theo khoản 1, 2 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
>> Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế GTGT Quý 4/2025: [TẠI ĐÂY]
>> Tải về hồ sơ và xem hướng dẫn thực hiện khai và nộp thuế TNCN Quý 4/2025: [TẠI ĐÂY]
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, nếu người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT, thuế TNCN (tờ khai khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công) theo quý thì thời hạn nộp tờ khai thuế quý 4/2025 chậm nhất ngày 31/01/2026 (thứ Bảy).
Tuy nhiên, theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC khi thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
Do đó, hạn chót nộp tờ khai thuế Quý 4/2025 là ngày 02/02/2026 (Thứ Hai)
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)




