Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế TNCN 5 bậc theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chi trả.
>> Tổng hợp chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo thời điểm chi trả, không phân biệt thời gian người lao động thực tế làm việc. Nói cách khác, dù tiền lương phát sinh cho tháng nào thì khi được chi trả vào thời điểm nào sẽ được xác định là thu nhập chịu thuế của thời điểm đó.
Do vậy, trường hợp tiền lương tháng 12/2025 nhưng doanh nghiệp chi trả vào tháng 01/2026 thì khoản tiền lương này được xác định là thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế năm 2026.
Vì thu nhập thuộc kỳ tính thuế năm 2026, doanh nghiệp có trách nhiệm áp dụng các quy định pháp luật thuế có hiệu lực tại thời điểm chi trả thu nhập. Theo Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 được áp dụng, cụ thể:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Ngoài ra, căn cứ khoản 1, 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc thuế sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026. (Xem chi tiết tại: >> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ áp dụng từ 01/01/2026)
Như vậy, tiền lương tháng 12/2025 nhưng được chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của năm 2026, được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế TNCN 5 bậc theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chi trả.
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức mới”
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp câu trả lời của Cục Thuế trong Hội nghị đối thoại năm 2025 giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế

Lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026 sẽ tính thuế TNCN theo mức mới
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 8, Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, công thức tính thuế TNCN 2026 như sau: Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế[1] x Thuế suất[2]
Trong đó:
[1] Thu nhập tính thuế được tính theo công thức sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế[3] - Các khoản giảm trừ[4]
+ [3] Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
+ [4] Các khoản giảm trừ = Giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) + Giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc) + Các khoản bảo hiểm bắt buộc.
[2] Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Để đơn giản hóa việc tính thuế TNCN, người nộp thuế có thể tham khảo File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức
Xem chi tiết tại: >> Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh 2026 chính thức
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập tại bảng dưới đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
|
STT |
Tên thu nhập |
Chi tiết |
|
1 |
Thu nhập từ kinh doanh |
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; - Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; - Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số. |
|
2 |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; - Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; - Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định. |
|
3 |
Thu nhập từ đầu tư vốn |
- Tiền lãi cho vay; - Lợi tức cổ phần; - Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác. |
|
4 |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. |
|
5 |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
|
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; - Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. |
|
6 |
Thu nhập từ trúng thưởng
|
- Trúng thưởng xổ số; - Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; - Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược; - Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino. |
|
7 |
Thu nhập từ tiền bản quyền
|
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; - Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. |
|
8 |
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. |
|
|
9 |
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
Là thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. |
|
10 |
Thu nhập khác |
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”. - Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon. - Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật. - Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số. - Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. |
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.




