Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến quý khách hàng hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT 2025
>> Mức chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh 2025 theo Công văn 6872/BYT-BH
>> Hướng dẫn xác định chi phí vận chuyển chế độ BHYT theo Công văn 6872/BYT-BH
Căn cứ Mục 8 Công văn 6872/BYT-BH ngày 07/10/2025 của Bộ Y tế, hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT 2025 như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023; khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP; khoản 8 Điều 23 và điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Bộ Y tế hướng dẫn như sau:
Các cơ sở KCB có giấy phép hoạt động ở các địa điểm khác nhau đều phải ký hợp đồng nguyên tắc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định 188/2025/NĐ-CP khi chuyển dịch vụ cận lâm sàng. Các căn cứ nêu trên không có quy định loại trừ trong trường hợp cơ sở KCB ký hợp đồng với cơ sở KCB trực thuộc có chung người đứng đầu, con dấu và tài khoản. Việc ký hợp đồng đã được điều chỉnh tại các quy định của pháp luật về dân sự. Thực tế, trước khi Nghị định 188/2025/NĐ-CP được ban hành, các cơ sở KCB vẫn đang thực hiện việc ký hợp đồng chuyển dịch vụ cận lâm sàng theo quy định của Thông tư 09/2019/TT-BYT, Thông tư 30/2020/TT-BYT.
Trước ngày 01/7/2025, việc thanh toán dịch vụ KCB BHYT tại cơ sở KCB tư nhân thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 27 Nghị định 146/2018/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 02/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
Tại điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định “b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế căn cứ giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh quy định hoặc phê duyệt cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 47 Nghị định này...” có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Tuy nhiên, Điều 47 Nghị định 188/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025.
Do đó, quy định thanh toán chi phí KCB BHYT tại cơ sở KCB tư nhân trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2025 đến ngày 14/8/2025 được quy định như thế nào?
Lý giải vấn đề tài, Bộ Tài Chính trả lời như sau:
Điểm b khoản 2 Điều 39 nêu trên dẫn chiếu các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 47 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP để làm nguyên tắc áp dụng (để không phải quy định lặp lại nội dung của khoản 2 Điều 47). Do vậy, việc thực hiện thanh toán chi phí KCB BHYT tại cơ sở KCB tư nhân thực hiện theo hiệu lực của khoản 2 Điều 39 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP từ ngày 01/7/2025.
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT 2025”
>> TẢI VỀ<< Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng

Hướng dẫn thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15), đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT bao gồm:
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
- Học sinh, sinh viên.
- Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật.
- Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.
- Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2001.
- Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2011.
Căn cứ Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật số 46/2013/QH13 và khoản 12 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15), quy định về tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế như sau:
1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.
3. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
4. Đối với đối tượng không thuộc quy định tại (i), (ii) và (iii) thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu.
5. Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.






