Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
>> Chế độ nghỉ khám thai hưởng BHXH 2026 (Mức hưởng, điều kiện, hồ sơ)
Căn cứ Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 được xác định như sau:
|
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng |
= |
Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp |
x 60% |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
>> TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng
Lưu ý:
- Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng BHTN thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch.
- Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Trên đây là hướng dẫn cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026.
Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
(ii) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
(iii) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(iv) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 bao gồm các giấy tờ sau:
(i) Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
- Quyết định thôi việc
- Quyết định sa thải
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động
- Loại hợp đồng lao động đã ký
- Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã
|
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau: + Người lao động tại đơn vị không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có thể đề nghị Sở Nội vụ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. + Trong 03 ngày làm việc, Sở Nội vụ gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính xác nhận tình trạng pháp lý của đơn vị sử dụng lao động. + Sở Tài chính phối hợp với cơ quan thuế, công an và chính quyền địa phương để xác minh, và trả lời Sở Nội vụ trong 10 ngày làm việc. |
Lưu ý: Với người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao chứng thực của hợp đồng lao động.
(iii) Sổ bảo hiểm xã hội
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.





