Hồ sơ NLĐ cung cấp cho công ty khi đăng ký người phụ thuộc 2026 và trình tự thực hiện đăng ký thuế người phụ thuộc trường hợp ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập.
>> Hiểu đúng về hợp đồng, biên bản bàn giao hàng hóa khi mua hàng trên 5 triệu
>> 03 lưu ý khi khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 theo Thông tư 89
Căn cứ điểm b.2 khoản 1 Điều 21, điểm l khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, quy định như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại thủ tục số Mục 2 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026.
Theo đó, hồ sơ NLĐ cung cấp cho công ty khi đăng ký người phụ thuộc 2026 gồm có:
- Giấy ủy quyền đăng ký thuế - Mẫu số 41/UQ-ĐKT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng - Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (nếu thuộc trường hợp phải lập) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Lưu ý: Bảng kê khai 07/XN-NPT-TNCN chỉ cần khi đăng ký người phụ thuộc là: Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực nếu người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
Trên đây là nội dung “Hồ sơ NLĐ cung cấp cho công ty khi đăng ký người phụ thuộc 2026”
Hồ sơ NLĐ cung cấp cho công ty khi đăng ký người phụ thuộc 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Bước 1: Cá nhân có ủy quyền cho công ty đăng ký thuế người phụ thuộc thì gửi hồ sơ cho công ty
Lưu ý: Trường hợp cá nhân nộp thuế TNCN tại nhiều nơi trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một công ty và thông báo số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc (đối với người nước ngoài) với các công ty khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
Cá nhân gửi hồ sơ quy định tại Mục 1 bài viết.
Bước 2: Công ty có trách nhiệm tổng hợp và gửi - Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) (Mẫu số 20-ĐKT-TH) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc có ủy quyền.
Lưu ý: Công ty có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
Bước 3: Sau khi đăng ký thuế người phụ thuộc, công ty sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(Căn cứ điểm b.2 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
|
Người phụ thuộc |
Điều kiện |
|
Con: Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ, con riêng của chồng. |
- Con dưới 18 tuổi. - Con từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động; - Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
|
Vợ hoặc chồng |
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) |
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
|
Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng - Anh ruột, chị ruột, em ruột. - Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại. - Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột. - Cháu ruột. - Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. |
Những cá nhân khác này phải đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng. |
(Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC)
Lưu ý:
- Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
- “Ngoài độ tuổi lao động” năm 2026 trong bảng trên được hiểu theo tuổi nghỉ hưu:
+ Nam: trên 61 tuổi 6 tháng.
+ Nữ: trên 57 tuổi.
(Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019)


