Hướng dẫn chi tiết cách ghi thuế GTGT trên hóa đơn quà tặng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2026.
>> Mẫu sổ S2a-HKD file excel word kèm hướng dẫn cách điền
Cách ghi thuế GTGT trên hóa đơn quà tặng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2026 như sau:
(i) Hàng biếu, tặng, tri ân khách hàng thông thường: Giá tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tặng hàng hóa.
(ii) Hàng tặng thuộc chương trình khuyến mại: Giá tính thuế GTGT được xác định như sau:
+ Nếu hàng tặng thuộc chương trình khuyến mại theo quy định pháp luật về thương mại: Giá tính thuế GTGT bằng không (0).
+ Nếu hàng tặng không được thực hiện theo quy định pháp luật về thương mại: Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động biếu tặng.
Căn cứ pháp lý: Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
...
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
...
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).
...
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.
Trên đây là hướng dẫn cách ghi thuế GTGT trên hóa đơn quà tặng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2026.
Cách ghi thuế GTGT trên hóa đơn quà tặng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời điểm xuất hóa đơn tặng quà Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2026 như sau:
- Trường hợp quà tặng ngày Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 là hàng hóa thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp quà tặng ngày Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 là dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm cao nhất là 70 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 35 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Chi tiết như sau:
|
Hành vi |
Số hóa đơn vi phạm |
Mức phạt |
|
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
01 hóa đơn |
Cảnh cáo |
|
02 – 10 hóa đơn |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
|
10 – 50 hóa đơn |
02 – 05 triệu đồng |
|
|
50 – 100 hóa đơn |
05 – 15 triệu đồng |
|
|
Từ 100 hóa đơn trở lên |
15 – 30 triệu đồng |
|
|
Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
01 hóa đơn |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
02 – 10 hóa đơn |
02 – 05 triệu đồng |
|
|
10 – 20 hóa đơn |
05 – 15 triệu đồng |
|
|
20 – 50 hóa đơn |
15 – 30 triệu đồng |
|
|
50 – 100 hóa đơn |
30 – 50 triệu đồng |
|
|
Từ 100 hóa đơn trở lên |
50 – 70 triệu đồng |
(Căn cứ điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).








