Dưới đây là file word mẫu hợp đồng thử việc năm 2026, quy định về các nội dung chủ yếu trong hợp đồng thử việc, thời gian và tiền lương thử việc.
>> File excel tính tiền lương làm thêm giờ Tết Âm lịch 2026
>> File Excel tính còn bao nhiêu ngày nữa tới các dịp nghỉ Lễ, Tết năm 2026
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể mẫu hợp đồng thử việc. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng thử việc dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File word mẫu hợp đồng thử việc năm 2026
Lưu ý: File word mẫu hợp đồng thử việc năm 2026 trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Tổng hợp các mẫu hợp đồng lao động mới nhất 2026

File word mẫu hợp đồng thử việc năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
Các nội dung chủ yếu trong hợp đồng thử việc bao gồm thời gian thử việc và các nội dung sau:
(i) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
(ii) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.
(iii) Công việc và địa điểm làm việc.
(iv) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
(v) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
(vi) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Lưu ý: Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
Căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
(i) Đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025: Không quá 180 ngày.
(ii) Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên: Không quá 60 ngày.
(iii) Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: Không quá 30 ngày
(iv) Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Lưu ý:
- Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
+ Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
+ Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
(Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2019)
Căn cứ Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương như sau:
Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, mức lương công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Từ năm 2026, lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |






