Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "File word mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 26 32a 32b 34a tờ khai 01/GTGT
>> Mua gói dịch vụ ChatGPT từ nước ngoài có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 là mẫu văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa được quy định tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/7/2026.
Tải về mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 mẫu văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa từ 01/7/2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Trên đây là nội dung “File word mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC”.

File word mẫu 01/ĐNKHT mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, khoản thu khác, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường hợp không hoàn trả khoản nộp thừa và cơ quan thuế thực hiện tất toán số tiền nộp thừa tại sổ kế toán, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để xử lý không hoàn trả theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 thì được xử lý như sau:
(i) Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025:
- Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNKHT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Cơ quan thuế theo quy định tại khoản (iii) thực hiện gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận văn bản của người nộp thuế.
(ii) Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025:
Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản (iii) thực hiện:
- Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản 2 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán;
- Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.
(iii) Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, không hoàn trả khoản nộp thừa:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
+ Tiếp nhận, xử lý Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu;
+ Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu.
- Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:
+ Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu;
+ Xử lý, ban hành Thông báo tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.
- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo theo quy định tại khoản (i), khoản (ii) nêu trên và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo Thông báo đã ban hành.
XEM CHI TIẾT: >> Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026




