Dưới đây là tổng hợp file word biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP từ 05/9/2026
>> Đã có Nghị định thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP (Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
>> Nghị định 292/2026/NĐ-CP PDF Danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu mới nhất 2026
Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương
Biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP từ 05/9/2026 được quy định tại Phụ lục VII bao gồm:
|
Mẫu số |
Tên biểu mẫu |
|
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu |
|
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) |
|
Mẫu số 02A |
Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu |
|
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất |
|
Mẫu số 03A |
Mẫu Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất |
|
Mẫu số 04 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác |
|
Mẫu số 04A |
Mẫu Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác |
|
Mẫu số 05 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập |
|
Mẫu số 05A |
Mẫu Giấy phép tạm xuất, tái nhập |
|
Mẫu số 06 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu |
|
Mẫu số 06A |
Mẫu Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu |
|
Mẫu số 07 |
Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa |
|
Mẫu số 07A |
Mẫu Giấy phép quá cảnh hàng hóa |
|
Mẫu số 08 |
Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa |
|
Mẫu số 09 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa |
|
Mẫu số 09A |
Mẫu giấy phép gia công hàng hóa |
|
Mẫu số 10 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài |
|
Mẫu số 11 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu |
|
Mẫu số 12 |
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép (Kinh doanh tạm nhập, tái xuất/tạm nhập, tái xuất/tạm xuất, tái nhập/kinh doanh chuyển khẩu/Giấy phép quá cảnh hàng hóa/Giấy phép gia công hàng hóa/Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài/ Giấy phép nhập khẩu hàng quân phục để làm mẫu) |
|
Mẫu BC01 |
Báo cáo hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu |
|
Mẫu BC02 |
Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu |
Tải về file word biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Trọn bộ file word biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP
File word biểu mẫu xuất nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP từ 05/9/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, quy định quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
(i) Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định Nghị định 292/2026/NĐ-CP; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
(ii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(iii) Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hóa để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý ngoại thương 2017, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương bao gồm:
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục.
3. Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 của Luật này; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem.
5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật này.
6. Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương.


