Dưới đây là file mẫu biên bản bàn giao công việc mới nhất 2025 và quy định về thời hạn báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
>> Mẫu đơn xin nghỉ làm không hưởng lương vào ngày Halloween 2025
>> 08 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi sử dụng lao động nữ
Mẫu biên bản bàn giao công việc được sử dụng trong nhiều tình huống như trước khi nghỉ việc, nghỉ thai sản, chuyển công tác…
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể file mẫu biên bản bàn giao công việc mới nhất. Biên bản bàn giao công việc phải đảm bảo được những thông tin cơ bản dưới đây:
- Thời gian, địa điểm thực hiện bàn giao.
- Thông tin chi tiết về người bàn giao và người nhận bàn giao.
- Nội dung bàn giao: Công cụ, dụng cụ, tài khoản, tài liệu đã được cấp và tình hình thực hiện công việc (hồ sơ, sổ sách, số liệu, tình trạng, mức độ hoàn thành,…)
- Chữ ký của cả hai bên (cần thiết có cả chữ ký của người làm chứng).
Quý khách hàng có thể tham khảo file mẫu biên bản bàn giao công việc dưới đây:
![]() |
File mẫu biên bản bàn giao công việc mới nhất 2025 |
Lưu ý: File mẫu biên bản bàn giao công việc trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Tải về mẫu biên bản bàn giao hàng hóa mới nhất

File mẫu biên bản bàn giao công việc mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động bao gồm:
(i) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
(ii) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
(iii) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
(iv) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
(v) Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(vi) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
(vii) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
(viii) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
(ix) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
(x) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
(xi) Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
(xii) Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
(xiii) Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
>> Xem thêm: Người lao động lưu ý các khoản tiền phải lấy khi nghỉ việc
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ (được hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).





