Đối tượng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử theo quy định mới được quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
>> Từ 16/04/2025, áp mức thuế chống bán phá giá thép mạ Trung Quốc
>> Quy định về định dạng chứng từ điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:
a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
c) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
đ) Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
e) Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
![]() |
Biểu mẫu Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức, cá nhân đến thời điểm quyết toán hóa đơn |
.png)
Đối tượng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, các đối tượng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử trong các hoạt động kinh tế và quản lý bao gồm:
- Người bán và mua hàng hóa, dịch vụ:
+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (người bán).
+ Tổ chức, cá nhân (người mua).
- Cơ quan quản lý nhà nước:
+ Sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện thủ tục hành chính, kiểm tra hàng hóa, phục vụ tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Tổ chức tín dụng:
+ Sử dụng hóa đơn điện tử cho thủ tục thuế và thanh toán qua ngân hàng.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Tổ chức sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
- Cơ quan quản lý thuế nước ngoài:
+ Sử dụng thông tin phù hợp với điều ước quốc tế về thuế.
Căn cứ theo Điều 47 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử như sau:
1. Bên sử dụng thông tin là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ khai thác thông tin từ hóa đơn điện tử theo các nội dung thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
2. Bên sử dụng thông tin là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo phạm vi, thời gian, trách nhiệm và quyền truy cập Cổng thông tin điện tử về hóa đơn điện tử được quy định cụ thể tại văn bản thống nhất giữa hai bên.
Bên sử dụng thông tin nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây gọi tắt là đầu mối đăng ký) và thông báo cho Tổng cục Thuế bằng văn bản.
3. Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện cấp tối đa 02 tài khoản khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp theo văn bản giữa các bên.
Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử như sau:
1. Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp là các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình trạng hóa đơn điện tử.
2. Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.



