Bài viết cung cấp thông tin: Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế năm 2025. Thời điểm xác định thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
>> Trường hợp được miễn thuế TNDN trong 2 năm từ 01/10/2025
>> Các khoản được miễn thuế TNDN trong 4 năm từ 01/10/2025
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế như sau:
Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% - Nghị định 181/2025/NĐ-CP
3. Đối với vận tải quốc tế, phải có:
a) Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
Theo đó, để được áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế từ ngày 01/07/2025 phải đáp ứng 2 điều kiện sau:
(i) Hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
Lưu ý: Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
(ii) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.
Trên đây là điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế từ ngày 01/07/2025 theo quy định.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |
.png)
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng - Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Theo đó, thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:
(i) Đối với hàng hóa: thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(ii) Đối với dịch vụ: thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý: Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
|
- Hàng hóa xuất nhập khẩu. - Dịch vụ viễn thông. - Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm. - Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch. - Hoạt động kinh doanh BĐS. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí. |
XEM THÊM:>>> Một số quy định mới về thuế GTGT theo luật thuế GTGT 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025






