Đề xuất miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ là quy định mới được Bộ Tài chính đề xuất tại Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>> Tải về Phụ lục II Thông tư 43/2026/TT-BTC về báo cáo tài chính hợp nhất
>> Tờ khai thuế 01/GTGT mới nhất 2026: Hướng dẫn chi tiết
Quy định miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ là đề xuất mới được Bộ Tài chính đề xuất tại Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP đưa ra lấy ý kiến ngày 22/4/2026.
Tải về Dự thảo Nghị định dưới đây:
![]() |
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Nghị định có quy định bổ sung một khoản thu nhập được miễn thuế TNDN như sau:
Điều 2. Bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
“15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liên kế được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”.
Theo đó, Bộ Tài chính đang đề xuất miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.
Tuy nhiên, quy định này hiện mới dừng ở mức dự thảo và đang trong quá trình lấy ý kiến, nên chưa có hiệu lực thi hành. Do đó, doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi quá trình hoàn thiện và ban hành chính thức để áp dụng đúng quy định, đồng thời lưu ý các điều kiện về doanh thu, thời gian hoạt động cũng như nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế liên quan.
Xem thêm: >> Đề xuất miễn thuế TNDN 2026 cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ: Quy định chuyển tiếp cần lưu ý

Đề xuất miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, điều kiện cần đáp ứng để doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN 3 năm đầu như sau:
(1) Là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
(2) Đăng ký kinh doanh lần đầu, tức là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và không hình thành từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
(3) Tại thời điểm thành lập, người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất không đồng thời hoặc trước đó chưa đủ 12 tháng từng tham gia hoạt động kinh doanh với các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể;
(4) Thu nhập được miễn thuế không thuộc các khoản thu nhập bị loại trừ sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
- Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Xem chi tiết tại bài viết: >> Cập nhật điều kiện cần đáp ứng để được miễn thuế TNDN 3 năm đầu năm 2026
|
Luật |
Nghị định |
Thông tư |
|
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (Luật số 67/2025/QH15) |
Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP |







