Bảng biểu thuế TNCN mới được đề xuất tại dự thảo Luật Thuế TNCN (thay thế) cập nhật mới nhất ngày 29/8/2025. Thêm 3 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/10/2025.
>> Tải về sổ tay thuế điện tử cho hộ kinh doanh, kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp
>> Trường hợp miễn thuế TNCN 2025 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Đề xuất bảng biểu thuế TNCN tại dự thảo Luật Thuế TNCN (thay thế)" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Hiện nay, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (Thay thế) quy định về người nộp thuế, chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, tại Điều 8 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế mới nhất thì Bộ Tài chính đã đề xuất quy định về Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần với nội dung như sau:
- Biểu thuế luỹ tiến thuế TNCN từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế.
- Biểu thuế luỹ tiến Thuế TNCN từng phần được quy định như sau:
Phương án 1:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
15 |
|
3 |
Trên 360 đến 600 |
Trên 30 đến 50 |
25 |
|
4 |
Trên 600 đến 960 |
Trên 50 đến 80 |
30 |
|
5 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Phương án 2:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
15 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
25 |
|
4 |
Trên 720 đến 1200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 960 |
Trên 100 |
35 |
Dưới đây là File tải về dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) ngày ngày 29/8/2025:
![]() |
Dự thảo Luật Thuế TNCN (thay thế) |

Đề xuất bảng biểu thuế TNCN tại dự thảo Luật Thuế TNCN (thay thế)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng phải nộp thuế thu nhập được quy định hư sau:
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Trong đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Còn cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Thêm 3 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/10/2025





