Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026. Đề xuất 04 sản phẩm không được tính vào danh mục nước giải khát chịu thuế TTĐB. Đối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
>> Tải về Dự thảo Nghị định quy định Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
>> Dự thảo 02 văn bản hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mới nhất
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026), những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm có:
(i) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;
(ii) Rượu, bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;
(iii) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
(iv) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
(v) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
(vi) Xăng các loại;
(vii) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
(viii) Bài lá;
(ix) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
(x) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Xem thêm: >> Hàng hóa chịu thuế TTĐB sẽ không phải chịu thuế khi nào?
![]() |
Dự thảo Nghị định quy định Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 |

Đề xuất 04 sản phẩm không được tính vào danh mục nước giải khát chịu thuế TTĐB
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Như đã trình bày ở mục 1 của bài viết, thì kể từ 01/01/2026 nước giải khát theo tiêu chuẩn quốc gia có hàm lượng đưòng trên 5g/100Ml sẽ phải chịu thuế TTĐB.
Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Dự thảo Nghị định quy định Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Trong đó, có đề xuất hàng hóa nào thuộc danh mục nước giải khát nêu trên để tính thuế như sau:
4. Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) có hàm lượng đường trên 5g/100ml, bao gồm: đồ uống hương liệu (kể cả nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải và các đồ uống đặc biệt khác), nước giải khát có chứa cà phê, nước giải khát có chứa chè, đồ uống thảo mộc, nước giải khát có chứa nước trái cây và các loại đồ uống từ ngũ cốc.
Nước giải khát theo TCVN 12828:2019 không bao gồm các sản phẩm: sữa và sản phẩm từ sữa; thực phẩm dạng lỏng dùng với mục đích dinh dưỡng; nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; nước rau, quả và nectar (mật) rau, quả và sản phẩm từ cacao.
Hàm lượng đường được tính là lượng đường tổng số theo hướng dẫn của Bộ Y tế về nhãn hàng hóa, bao gồm cả tiêu chí về hàm lượng đường được ghi trên nhãn hàng hóa.
Như vậy, theo như đề xuất thì có 04 sản phẩm không được tính vào danh mục nước giải khát chịu thuế TTĐB là:
- Sữa và sản phẩm từ sữa
- Thực phẩm dạng lỏng dùng với mục đích dinh dưỡng
- Nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai
- Nước rau, quả và nectar (mật) rau, quả và sản phẩm từ cacao.
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, quy định về người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nướcthì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Như vậy, người nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế và tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa để xuất khẩu nhưng sau đó tiêu thụ trong nước.






