Danh sách thủ tục hành chính về đất đai cấp xã năm 2025. Thẩm quyền về đất đai của UBND cấp xã từ 1/7/2025. Quyền chung của người sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2024.
>> Thông báo giảm tiền thuê đất 2025 TPHCM (Thông báo 7181/TB-TPHCM)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Danh sách thủ tục hành chính về đất đai cấp xã năm 2025" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Căn cứ Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 3380/QĐ-BNNMT năm 2025) về thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hiện nay có 14 thủ tục về đất đai thực hiện tại cấp xã, bao gồm:
|
STT |
Tên TTHC |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCN trước ngày 01/7/2004. |
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã. (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (iii) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. (iv) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
2 |
Đính chính GCN đã cấp lần đầu có sai sót. |
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã. (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (iii) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
3 |
Thu hồi GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại GCN sau khi thu hồi. |
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã. (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (iii) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
4 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất. |
(i) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (ii) Ủy ban nhân dân cấp xã (iii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có) |
|
5 |
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất và cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất. |
(i) UBND cấp xã (ii) Chủ tịch UBND cấp xã (iii) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
6 |
Chuyển hình thức giao đất và cho thuê đất. |
(i) UBND cấp xã (ii) Chủ tịch UBND cấp xã (iii) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
7 |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thay đổi; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư. |
(i) UBND cấp xã (ii) Chủ tịch UBND cấp xã (iii) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
8 |
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa. |
(i) UBND cấp xã (ii) Chủ tịch UBND cấp xã (iii) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
9 |
Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. |
(i) UBND cấp xã (ii) Chủ tịch UBND cấp xã (iii) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
10 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. |
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã. (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. (iii) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. (iv) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
11 |
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp GCN. |
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã (ii) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
12 |
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. |
(i) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (ii) Ủy ban nhân dân cấp xã (iii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (iv) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (v) Cơ quan thuế (nếu có). |
|
13 |
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã. |
(i) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, (ii) Các phòng chuyên môn của UBND cấp xã (hoặc đơn vị tương đương). |
|
14 |
Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã. |
Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Trên đây là nội dung “Danh sách thủ tục hành chính về đất đai cấp xã năm 2025”.
![]() |
Tổng hợp File word các hợp đồng mẫu trong Kinh doanh bất động sản mới nhất |

Danh sách thủ tục hành chính về đất đai cấp xã năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau:
Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất - Luật Đất đai 2024
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
XEM CHI TIẾT: >>> Thẩm quyền về đất đai của UBND cấp xã từ 1/7/2025




