Dưới đây là tổng hợp danh mục nội dung kiểm tra công tác kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026.
>> Công văn 7279/TNI-QLDN2 hướng dẫn nộp thuế nhà thầu 2026
>> TẢI VÀ TÓM TẮT Dự thảo Nghị định giảm thuế theo Nghị quyết 43/2026/QH16
Ngày 27/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026 về việc hướng dẫn triển khai kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán.
>>TẢI VỀ<< Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026
Căn cứ phụ lục ban hành kèm theo Công văn 13460/BTC-QLKT, danh mục nội dung kiểm tra công tác kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT bao gồm:
|
STT |
Nội dung kiểm tra, giám sát |
|
A. KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN |
|
|
I. KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ VIỆC BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc tuân thủ thời hạn đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ (trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán). |
|
2 |
Kiểm tra việc sắp xếp tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ theo trình tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm. |
|
3 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về lưu trữ đầy đủ tài liệu kế toán |
|
4 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về bảo quản tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ, bao gồm: Kiểm tra địa điểm, cách thức, tổ chức lưu trữ đảm bảo an toàn cho tài liệu kế toán, trong đó có việc lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán trên phương tiện điện tử. |
|
5 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ |
|
6 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại, bao gồm: Kiểm tra việc phục hồi tài liệu đưa vào lưu trữ trong thời hạn lưu trữ (05 năm, 10 năm, vĩnh viễn); việc lập biên bản đối với tài liệu kế toán bị mất mát, thất lạc hoặc hủy hoại;... |
|
7 |
Kiểm tra việc hủy bỏ tài liệu kế toán |
|
8 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về tiêu hủy tài liệu kế toán, bao gồm việc thành lập Hội đồng tiêu hủy, thực hiện phương pháp tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy |
|
II. KIỂM TRA VIỆC SAO CHỤP TÀI LIỆU KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về thành lập Hội đồng và lập Biên bản để xác định các tài liệu kế toán không thể sao chụp được |
|
2 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về chữ ký, đóng dấu (nếu có) trên tài liệu kế toán sao chụp |
|
III. KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về chứng từ kế toán bao gồm: nội dung chứng từ kế toán, chứng từ điện tử, lập chứng từ kế toán, ký chứng từ kế toán, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán |
|
IV. KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã ban hành hoặc chấp thuận |
|
2 |
Kiểm tra việc chấp hành quy định hạch toán kế toán bao gồm hạch toán đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán |
|
3 |
Kiểm tra việc chấp hành quy định về nội dung chủ yếu của sổ kế toán |
|
4 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, in sổ kế toán.. |
|
5 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về sửa chữa sổ kế toán |
|
V. KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính (lập BCTC có đầy đủ nội dung không, có dùng biểu mẫu báo cáo quy định không, có đầy đủ chữ ký theo quy định không, lập báo cáo tài chính có đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán không, lập báo cáo tài chính có tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán không....) |
|
2 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính (thời hạn nộp báo cáo tài chính, thời hạn công khai báo cáo tài chính, nội dung báo cáo tài chính công khai....) |
|
VI. KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KIỂM KÊ TÀI SẢN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về kiểm kê tài sản, gồm: Kiểm tra việc lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê, xử lý chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán,... |
|
B. KIỂM TRA VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, BỐ TRÍ KẾ TOÁN TRƯỞNG, PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán, bố trí người làm kế toán, kế toán trưởng hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán. |
|
2 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thay đổi kế toán trưởng, phụ trách kế toán, bao gồm bàn giao công việc (kể cả các công việc kế toán trong trường hợp chia, tách, hợp nhất....) |
|
C. KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC CỦA PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN |
|
|
I. KIỂM TRA VỀ ĐƠN VỊ TÍNH, CHỮ VIẾT, CHỮ SỐ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về lựa chọn đơn vị tiền sử dụng trong kế toán, bao gồm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ chủ yếu phát sinh bằng ngoại tệ, việc sử dụng tỷ giá hối đoái thực tế.... |
|
2 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về chữ viết, chữ số sử dụng trong kế toán |
|
II. KIỂM TRA VỀ KỲ KẾ TOÁN |
|
|
1 |
Kiểm tra việc thực hiện quy định về xác định, lựa chọn kỳ kế toán, bao gồm kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán, kỳ kế toán đầu tiên đối với đơn vị kế toán mới thành lập, kỳ kế toán cuối cùng đối với đơn vị kế toán bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. |
Trên đây là danh mục nội dung kiểm tra công tác kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT.
Danh mục nội dung kiểm tra công tác kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 36 Luật Kế toán 2015, quy định thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán quyết định nhưng không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động 2019.
Trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp, cần có thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán có thể kéo dài thời gian kiểm tra; thời gian kéo dài đối với mỗi cuộc kiểm tra không quá 05 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động 2019
Căn cứ Điều 38 Luật Kế toán 2015, quy định quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán như sau:
(i) Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có trách nhiệm sau đây:
- Cung cấp cho đoàn kiểm tra kế toán tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra;
- Thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
(ii) Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có các quyền sau đây:
- Từ chối việc kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34 hoặc nội dung kiểm tra không đúng với quy định tại Điều 35 Luật Kế toán 2015;
- Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.





