Bảng thuế suất thuế hộ kinh doanh kinh doanh online 2026 và hướng dẫn chung cách tính thuế hộ kinh doanh 2026.
>> Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN mới nhất 2026
Ngày 06/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7404/CT-PC về việc triển khai tuyên truyền các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.
![]() |
Công văn 7404/CT-PC năm 2026 |
![]() |
Trọn bộ tài liệu tuyên truyền |
Theo đó, bảng tra cứu thuế suất thuế suất thuế hộ kinh doanh kinh doanh online 2026 được đề cập tại tiểu mục 3 Mục III Phụ lục 5 Tài liệu tuyên truyền Thuế và hóa đơn điện tử trong thương mại điện tử và bán hàng đa kênh kèm theo Công văn 7404/CT-PC năm 2026, cụ thể như sau:
|
Hoạt động thực tế |
Nhóm hoạt động/ thu nhập |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
Kinh doanh hàng hóa |
Theo thuế suất GTGT áp dụng đối với hoạt động bán hàng hóa |
0,5% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
Kinh doanh dịch vụ |
Theo quy định GTGT đối với nhóm dịch vụ |
2% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
Kinh doanh tương ứng |
Theo quy định GTGT của nhóm hoạt động |
1,5% |
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số |
Thu nhập từ kinh doanh |
5% đối với trường hợp thuộc nhóm áp dụng mức này theo pháp luật GTGT |
5% |
|
Tiếp thị liên kết trên nền tảng TMĐT/nền tảng số |
Thuộc hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số |
5% |
5% |
|
Khoản thu từ quan hệ lao động |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Không áp dụng thuế GTGT của hoạt động kinh doanh |
Theo quy định đối với tiền lương, tiền công |
Trên đây là bảng thuế suất thuế hộ kinh doanh kinh doanh online 2026.
Bảng thuế suất thuế hộ kinh doanh kinh doanh online 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh kinh doanh online vẫn phải thực hiện sổ sách kế toán. Kinh doanh online cũng là hoạt động kinh doanh, theo đó khi có hoạt động sản xuất kinh doanh thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải thực hiện theo dõi sổ kế toán theo quy định.
Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 152/2025/TT-BTC, đối tượng áp dụng Thông tư 152/2025/TT-BTC là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, quy định sổ kế toán như sau:
Điều 3. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Theo quy định trên thì hộ kinh doanh phải sử dụng sổ kế toán (bao gồm cả hộ kinh doanh kinh doanh online). Theo đó, không bắt buộc áp dụng chế độ kế toán phức tạp nhưng vẫn phải lập sổ sách kế toán để theo dõi doanh thu, chi phí.
>> Xem thêm: Chế độ kế toán hộ kinh doanh
(1) Mức doanh thu không phải nộp thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT khi có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
(2) Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp
- Thuế GTGT và thuế TNCN là hai loại thuế chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của hộ kinh doanh khi doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng/ năm theo quy định.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,….
- Thuế tài nguyên: Đối với hộ kinh doanh có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,…;
- Phí bảo vệ môi trường: Đối với khai thác khoáng sản.
(3) Phương pháp tính thuế hộ kinh doanh
- Đối với thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề).
- Đối với thuế TNCN:
+ Tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 01 tỷ đồng (Tỷ lệ % X (Doanh thu – 01 tỷ)) hoặc
+ Tính theo thu nhập tính thuế (Thuế suất X (Doanh thu - Chi phí) với mức thuế suất lần lượt là 15%, 17% hoặc 20% tùy quy mô doanh thu.
(4) Cách tính thuế nếu có nhiều địa điểm kinh doanh/nhiều ngành nghề
Nếu hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo Tỷ lệ % X (doanh thu - 1 tỷ), có nhiều ngành nghề áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, thì:
- Được quyền chọn ngành nghề hoặc địa điểm nào để trừ 1 tỷ mà có lợi nhất. Thường sẽ chọn nơi có thuế suất cao hơn để trừ trước để giảm số thuế phải nộp.
Tuy nhiên, tổng số doanh thu được trừ trong năm vẫn chỉ tối đa 1 tỷ đồng. Không được trừ 1 tỷ đồng cho từng ngành riêng.
- Nếu doanh thu của ngành hoặc địa điểm được chọn chưa đủ 1 tỷ thì phần chưa trừ hết sẽ được chuyển sang trừ tiếp vào doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm khác. Trừ cho đến khi đủ tổng cộng 1 tỷ đồng.
(Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
(5) Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) thì nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
Ví dụ: Hộ kinh doanh A ước tính doanh thu năm 2026 là 02 tỷ đồng và đang áp dụng phương pháp tính thuế Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) nhưng thực tế đến tháng 8/2026, có tổng doanh thu lũy kế trên 03 tỷ thì được tiếp tục áp dụng phương pháp Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) đến hết năm 2026. Từ năm 2027, phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
(6) Cách tính thuế hộ kinh doanh cho thuê bất động sản 2026 chỉ có một phương pháp tính:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)








