Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2025. Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường theo quy định hiện nay.
>> Giảm 50% thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu đến hết năm 2026
>> Từ 2026, có 1 người phụ thuộc nộp thuế TNCN khi thu nhập khoảng 24,3 triệu đồng/tháng
Mức thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2025 được quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 60/2024/UBTVQH15) áp dụng đến hết ngày 31/12/2025, cụ thể như sau:
|
TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
|
I |
Xăng, dầu, mỡ nhờn |
||
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
2.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.000 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
1.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
lít |
600 |
|
5 |
Dầu mazut |
lít |
1.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
lít |
1.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
kg |
1.000 |
|
II |
Than đá |
||
|
1 |
Than nâu |
tấn |
15.000 |
|
2 |
Than an - tra - xít (antraxit) |
tấn |
30.000 |
|
3 |
Than mỡ |
tấn |
15.000 |
|
4 |
Than đá khác |
tấn |
15.000 |
|
III |
Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC |
kg |
5.000 |
|
IV |
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế |
kg |
50.000 |
|
V |
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
500 |
|
VI |
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
1.000 |
|
VII |
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
1.000 |
|
VIII |
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
1.000 |
Trên đây là nội dung “Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2025” áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường mới nhất năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:
|
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định thời điểm tính thuế như sau:
Điều 9. Thời điểm tính thuế - Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
Theo đó, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như sau:
(i) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, tặng cho, trao đổi, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
(ii) Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm được đưa hàng hóa vào sử dụng.
(iii) Đối với hàng hóa nhập khẩu thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
(iv) Đối với xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.



